II Sam
Chapter 22
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Modern Hebrew Bible
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Modern Hebrew Bible
1Khi Đức Giê-hô-va đã giải cứu Đa-vít khỏi tay các thù nghịch và khỏi tay Sau-lơ, thì người hát các lời nầy mà ngợi khen Đức Giê-hô-va,
1וידבר דוד ליהוה את דברי השירה הזאת ביום הציל יהוה אתו מכף כל איביו ומכף שאול׃
2rằng: Đức Giê-hô-va là hòn đá và đồn lũy tôi, Đấng giải cứu tôi.
2ויאמר יהוה סלעי ומצדתי ומפלטי לי׃
3Đức Chúa Trời tôi là hòn đá tôi, nơi tôi sẽ nương náu mình, Là thuẫn đỡ tôi, sừng chửng cứu tôi, Ngọn tháp cao và nơi nương dựa của tôi; Hỡi Đấng che chở tôi! ấy Ngài giải cứu tôi khỏi sự hung bạo.
3אלהי צורי אחסה בו מגני וקרן ישעי משגבי ומנוסי משעי מחמס תשעני׃
4Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va, là Đấng đáng khen ngợi; Thì tôi sẽ được giải cứu khỏi các thù nghịch tôi.
4מהלל אקרא יהוה ומאיבי אושע׃
5Các lượng sóng của tử vong đã phủ bao tôi, Lụt gian ác chảy cuộn làm cho tôi sợ hãi;
5כי אפפני משברי מות נחלי בליעל יבעתני׃
6Những dây của địa ngục đã vấn tôi, Lưới sự chết có hãm bắt tôi.
6חבלי שאול סבני קדמני מקשי מות׃
7Trong cơn hoạn nạn tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va, Tôi kêu la cùng Đức Chúa Trời tôi. ỳ nơi đền Ngài nghe tiếng tôi, Tiếng kêu cầu của tôi thấu đến tai Ngài.
7בצר לי אקרא יהוה ואל אלהי אקרא וישמע מהיכלו קולי ושועתי באזניו׃
8Bấy giờ, đất động và rung, Nền các từng trời cũng lay chuyển, Nó rúng động, vì Ngài nổi giận.
8ותגעש ותרעש הארץ מוסדות השמים ירגזו ויתגעשו כי חרה לו׃
9Khói bay ra từ lỗ mũi Ngài, Và từ miệng Ngài phát ra ngọn lửa hực. Ngài khiến than hừng đỏ phun ra,
9עלה עשן באפו ואש מפיו תאכל גחלים בערו ממנו׃
10Làm nghiêng lệch các từng trời, và ngự xuống, Dưới chân Ngài có vùng đen kịt.
10ויט שמים וירד וערפל תחת רגליו׃
11Ngài cỡi một chê-ru-bin và bay; Ngài hiện ra trên cánh của gió.
11וירכב על כרוב ויעף וירא על כנפי רוח׃
12Ngài bủa sự tối tăm, những vùng nước, những mây đen mịt, Chung quanh mình như một cái trại.
12וישת חשך סביבתיו סכות חשרת מים עבי שחקים׃
13Từ sự rực rỡ ở trước mặt Ngài, Những than hực chiếu sáng ra.
13מנגה נגדו בערו גחלי אש׃
14Đức Giê-hô-va sấm sét trên các từng trời, Đấng Chí cao làm cho tiếng Ngài vang rân.
14ירעם מן שמים יהוה ועליון יתן קולו׃
15Ngài bắn tên, làm cho quân thù tôi tản lạc, Phát chớp nhoáng, khiến chúng nó lạc đường.
15וישלח חצים ויפיצם ברק ויהמם׃
16Bởi lời hăm he của Đức Giê-hô-va, Bởi gió xịt ra khỏi lỗ mũi Ngài, Đáy biển bèn lộ ra, Nền thế gian bị bày tỏ.
16ויראו אפקי ים יגלו מסדות תבל בגערת יהוה מנשמת רוח אפו׃
17Từ trên cao, Ngài giơ tay nắm tôi, Rút tôi ra khỏi nước sâu.
17ישלח ממרום יקחני ימשני ממים רבים׃
18Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch cường bạo, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.
18יצילני מאיבי עז משנאי כי אמצו ממני׃
19Trong ngày hoạn nạn chúng nó đến xông vào tôi; Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.
19יקדמני ביום אידי ויהי יהוה משען לי׃
20Ngài đem tôi ra nơi rộng rãi, Giải cứu tôi, vì Ngài ưa thích tôi.
20ויצא למרחב אתי יחלצני כי חפץ בי׃
21Đức Giê-hô-va đã thưởng tôi tùy sự công bình tôi, Báo tôi theo sự thanh sạch của tay tôi.
21יגמלני יהוה כצדקתי כבר ידי ישיב לי׃
22Vì tôi có giữ theo các đường lối của Đức Giê-hô-va, Không làm ác xây bỏ Đức Chúa Trời tôi.
22כי שמרתי דרכי יהוה ולא רשעתי מאלהי׃
23Vì các mạng lịnh của Ngài đều ở trước mặt tôi, Tôi chẳng lìa xa các luật lệ Ngài.
23כי כל משפטו לנגדי וחקתיו לא אסור ממנה׃
24Tôi cũng ở trọn vẹn với Ngài, Và giữ lấy mình khỏi gian ác.
24ואהיה תמים לו ואשתמרה מעוני׃
25Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã báo tôi tùy sự công bình tôi, Thưởng tôi theo sự tinh sạch tôi trước mặt Ngài.
25וישב יהוה לי כצדקתי כברי לנגד עיניו׃
26Kẻ hay thương xót, Chúa sẽ thương xót lại; Đối cùng kẻ trọn vẹn, Chúa sẽ tỏ mình trọn vẹn lại.
26עם חסיד תתחסד עם גבור תמים תתמם׃
27Đối cùng kẻ tinh sạch, Chúa sẽ tỏ mình tinh sạch lại; Còn đối cùng kẻ trái nghịch, Chúa sẽ tỏ mình nhặt nhiệm lại.
27עם נבר תתבר ועם עקש תתפל׃
28Vì Chúa cứu dân bị khốn khổ; Nhưng mắt Chúa coi chừng kẻ kiêu căng đặng làm chúng nó bị hạ xuống.
28ואת עם עני תושיע ועיניך על רמים תשפיל׃
29Đức Giê-hô-va ôi! thật Ngài là ngọn đèn tôi, Và Đức Giê-hô-va sẽ chiếu sáng sự tối tăm tôi.
29כי אתה נירי יהוה ויהוה יגיה חשכי׃
30Nhờ Ngài tôi sẽ xông ngang qua đạo binh, Cậy Đức Chúa Trời tôi, tôi vượt khỏi tường thành.
30כי בכה ארוץ גדוד באלהי אדלג שור׃
31Còn Đức Chúa Trời, các đường của Ngài vốn là trọn vẹn, Lời của Đức Giê-hô-va là tinh tường. Ngài là cái thuẫn cho mọi người nương náu mình nơi Ngài.
31האל תמים דרכו אמרת יהוה צרופה מגן הוא לכל החסים בו׃
32Vậy, trừ ra Đức Giê-hô-va ai là Đức Chúa Trời? Ai là hòn đá lớn, nếu không phải là Đức Chúa Trời chúng ta?
32כי מי אל מבלעדי יהוה ומי צור מבלעדי אלהינו׃
33Đức Chúa Trời là đồn lũy vững chắc của tôi, Ngài dắt người trọn vẹn vào đường chánh đáng.
33האל מעוזי חיל ויתר תמים דרכו׃
34Ngài làm cho chân tôi lẹ như chân nai cái, Và để tôi đứng trên các nơi cao của tôi.
34משוה רגליו כאילות ועל במותי יעמדני׃
35Ngài tập tay tôi chiến trận, Đến đỗi cánh tay tôi giương nổi cung đồng.
35מלמד ידי למלחמה ונחת קשת נחושה זרעתי׃
36Chúa đã ban sự chửng cứu cho tôi làm cái khiên, Và sự hiền từ Chúa đã làm cho tôi nên sang trọng.
36ותתן לי מגן ישעך וענתך תרבני׃
37Chúa mở rộng đường dưới bước tôi, Và chân tôi không xiêu tó.
37תרחיב צעדי תחתני ולא מעדו קרסלי׃
38Tôi đuổi theo kẻ thù nghịch tôi, và hủy diệt nó, Chỉ trở về sau khi đã tận diệt chúng nó.
38ארדפה איבי ואשמידם ולא אשוב עד כלותם׃
39Tôi trừ tiệt, đâm lủng chúng nó, không thể dậy lại được; Chúng nó sa ngã dưới chân tôi.
39ואכלם ואמחצם ולא יקומון ויפלו תחת רגלי׃
40Vì Chúa đã thắt lưng tôi bằng sức mạnh để chiến trận, Và khiến kẻ dấy nghịch cùng tôi xếp rệp dưới tôi.
40ותזרני חיל למלחמה תכריע קמי תחתני׃
41Chúa cũng khiến kẻ thù nghịch xây lưng cùng tôi, Hầu cho tôi diệt những kẻ ghét tôi.
41ואיבי תתה לי ערף משנאי ואצמיתם׃
42Chúng nó trông ngóng, nhưng chẳng ai cứu cho; Chúng nó kêu cùng Đức Giê-hô-va, song Ngài không đáp lại.
42ישעו ואין משיע אל יהוה ולא ענם׃
43Bấy giờ tôi đập giập chúng nó khác nào bụi dưới đất; Chà nát, giày đạp chúng nó giống như bùn ngoài đường.
43ואשחקם כעפר ארץ כטיט חוצות אדקם ארקעם׃
44Chúa đã giải cứu tôi khỏi sự tranh giành của dân sự tôi, Gìn giữ tôi để làm đầu các nước; Một dân tộc tôi không quen biết sẽ phục sự tôi.
44ותפלטני מריבי עמי תשמרני לראש גוים עם לא ידעתי יעבדני׃
45Các người ngoại quốc sẽ phục dưới tôi; Vừa nghe nói về tôi, chúng nó đều vâng theo tôi.
45בני נכר יתכחשו לי לשמוע אזן ישמעו לי׃
46Các người ngoại quốc sẽ tàn mọt, Đi ra khỏi chỗ ẩn mình cách run sợ.
46בני נכר יבלו ויחגרו ממסגרותם׃
47Đức Giê-hô-va hằng sống; đáng ngợi khen hòn đá lớn tôi! Nguyện Đức Chúa Trời, là hòn đá của sự chửng cứu tôi, được tôn cao!
47חי יהוה וברוך צורי וירם אלהי צור ישעי׃
48Tức là Đức Chúa Trời báo thù cho tôi, Khiến các dân tộc qui phục tôi.
48האל הנתן נקמת לי ומוריד עמים תחתני׃
49Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch; Thật Chúa nâng tôi lên cao hơn kẻ dấy nghịch cùng tôi, Và cứu tôi khỏi người hung bạo.
49ומוציאי מאיבי ומקמי תרוממני מאיש חמסים תצילני׃
50Vì vậy, Đức Giê-hô-va ôi! Tôi sẽ khen ngợi Ngài tại giữa các dân, Và ca tụng danh của Ngài.
50על כן אודך יהוה בגוים ולשמך אזמר׃
51Đức Giê-hô-va ban cho vua của Ngài sự giải cứu lớn lao, Và làm ơn cho đấng chịu xức dầu của Ngài, Tức là cho Đa-vít và cho dòng dõi người, đến đời đời.
51מגדיל ישועות מלכו ועשה חסד למשיחו לדוד ולזרעו עד עולם׃

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.