1 Самуїлова 31
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Тим часом воювали Филистії з Ізрайлитянами, і повтїкали мужі Ізраїльські перед Филистіями й полягли побиті на горі Гелбуї.
1Bấy giờ dân Phi-li-tin giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên; người Y-sơ-ra-ên chạy trốn trước mặt dân Phi-li-tin, và nhiều người trong bọn bị vít chết, ngã xuống trên núi Ghinh-bô-a.
2І гнали Филистії вслїд за Саулом і за синами його, і повбивали Филистії синів Саулових, Йонатана, Аминадаба і Малхисую.
2Dân Phi-li-tin hăng rượt theo Sau-lơ cùng con trai người, giết Giô-na-than, A-bi-na-đáp, và Manh-ki-sua, là các con trai của Sau-lơ.
3І стала битва проти самого Саула вельми горячою, і поражали його стріли з луків, і тяжко поранений був він стрілами.
3Thế trận dữ dội cho Sau-lơ; những lính cầm cung bắn trúng người, làm cho trọng thương.
4Тодї прохав Саул свого зброєношу: Вийми з піхви меча твого та й проколи мене ним, щоб не наскочили сї необрізані, а вбивши мене, не чинили наруги надо мною. Зброєноша ж не вволив його волї, бо й собі вельми злякався, тож Саул ухопив меча та й кинувсь на його.
4Sau-lơ nói cùng kẻ vác binh khí mình rằng: Hãy rút gươm ngươi, đâm ta đi, kẻo những kẻ không chịu cắt bì kia đến đâm ta và sỉ nhục ta chăng. Nhưng kẻ vác binh khí người không dám làm, vì sợ hãi lắm. Sau-lơ bèn lấy gươm và sấn mình trên mũi nó.
5Побачивши ж тодї зброєноша, що Саул мертвий, кинувсь і сам на меча та й умер при його боцї.
5Khi kẻ vác binh khí của Sau-lơ thấy người chết, bèn cũng sấn mình trên mũi gươm mình mà chết với người.
6Оттак зійшли з сього сьвіту того самого дня Саул, його три сини, зброєноша його й майже всї прибічники його.
6Như vậy, trong ngày đó, Sau-lơ, ba con trai người, kẻ vác binh khí người, và hết thảy kẻ theo người đều chết chung nhau.
7Вбачаючи ж Ізрайлитяне, що жили по тім боцї долини й по тім боцї Йорданї, що мужі Ізраїльські кинулись навтеки, та що полїг Саул і сини його, полишили міста свої та й собі повтїкали, а Филистії поприходили та й осїлись у них.
7Những người Y-sơ-ra-ên ở bên kia trũng và bên kia sông Giô-đanh, thấy đạo binh Y-sơ-ra-ên chạy trốn, Sau-lơ và ba con trai người đã chết, thì bỏ các thành mình mà trốn đi; nên nỗi dân Phi-li-tin đến ở đó.
8На другий же день, прийшовши Филистії обдирати побитих, ізнайшли Саула з його трома синами полягшими на горі Гелбуї.
8Ngày sau, dân Phi-li-tin đến lục soát những kẻ chết, thấy Sau-lơ và ba con trai người nằm sải trên núi Ghinh-bô-a.
9І повідтинали вони їм голови, поздіймали з них зброю, та й послали по цїлій Филистійській землї навкруги, щоб обвістити се по зборах ідолів своїх і між народом;
9Chúng cắt đầu Sau-lơ, lột lấy binh khí người, và sai báo tin tốt nầy cho khắp xứ dân Phi-li-tin, trong các đền thờ của thần tượng họ và trong cả dân sự.
10І зложили вони зброю його в храмї Астароти, а трупа його повісили на Бетсанському мурі.
10Chúng để binh khí của Sau-lơ tại trong đền thờ Aùt-tạt-tê, và treo xác người vào tường thành Bết-san.
11Прочувши ж горожане Явиса Галаадського, що виробляли Филистії з Саулом,
11Nhưng khi dân sự Gia-be ở Ga-la-át hay điều dân Phi-li-tin đã làm cho Sau-lơ,
12Рушили всї сильнїйші мужі, й йшли всю ніч, і взяли тїло Саулове й трупи синів його з Бетсанського муру, а вернувши у Явис, спалили їх там;
12thì những người dõng sĩ trong bọn đứng dậy, đi trọn đêm, gỡ lấy xác của Sau-lơ và của con trai người khỏi tường thành Bết-san; rồi họ trở về Gia-be, thiêu đốt các thây tại đó.
13І взяли костї їх, поховали під дубом у Явисї і постили сїм день.
13lấy cốt của họ mà chôn dưới cây liễu xủ tơ, ở gần Gia-be, và kiêng ăn trong bảy ngày.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.