1 Самуїлова
Chapter 13
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Самуїлова 13

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Рік минув, як почав Саул царювати, і вже другий рік царював він над Ізраїлем, як вибрав собі Саул три тисячі з Ізрайлитян;
1Khi Sau-lơ lên ngôi vua, thì đã được bốn mươi tuổi. Người đã cai trị trên Y-sơ-ra-ên hai năm,
2Дві тисячі було при Саулові в Михмасї і на Бетель-горах, тисяча ж при Йонатанї в Гиві Беняминовій, а останок (військового люду) розпустив він по домівках їх.
2bèn chọn ba ngàn người Y-sơ-ra-ên: hai ngàn người đặng ở cùng mình tại Mích-ma và trên núi Bê-tên, còn một ngàn người thì ở với Giô-na-than tại Ghi-bê-a trong xứ Bên-gia-min. Dân sự còn lại, người cho về, ai nấy vào trong trại mình.
3І розбив Йонатан сторожу Филистійську, що стояла в Гиві. І перечули про се Филистії. Саул же тим часом протрубив трубою по всїй землї навкруги, проголошуючи: Нехай почують Евреї!
3Giô-na-than đánh đồn Phi-li-tin ở tại Ghê-ba. Dân Phi-li-tin hay điều đó; Sau-lơ hạ lịnh thổi kèn khắp xứ, mà rằng: Dân Hê-bơ-rơ khá nghe biết!
4Коли ввесь Ізраїль почув, що Саул розбив сторожу Филистійську, і що через се взлились Филистії на Ізраїля, то зібрався народ коло Саула в Галгалї.
4Vậy, cả Y-sơ-ra-ên đều hay rằng Sau-lơ đã đánh đồn Phi-li-tin và Y-sơ-ra-ên bị dân Phi-li-tin ghen ghét. Bấy giờ, dân sự bị nhóm hiệp lại bên Sau-lơ tại Ghinh-ganh.
5Та й Филистії зібрались на війну з Ізраїлем; трийцять тисяч колесниць і шість тисяч комонника, а пішого люду стільки як песку на морському березї, і двинули та й отаборились під Михмасом, на всхід від Бет-Авена.
5Khi ấy, dân Phi-li-tin hiệp lại đặng đánh Y-sơ-ra-ên: chúng có ba vạn cỗ xe, sáu ngàn lính kỵ, và quân lính đông như cát trên bờ biển. Vậy, chúng nó đi lên, đóng trại tại Mích-ma, về hướng đông của Bết-A-ven.
6Як же побачили Ізраїлські мужі, що попали в тїсноту, то і поховались по печерах, скелянних щілинах, по нетрях, в баштах і колодязях;
6Dân Y-sơ-ra-ên thấy mình nguy cấp vì bị chúng theo riết gần, bèn trốn ẩn trong hang đá, trong bụi bờ, trong gành đá, trong đồn lũy, và trong hầm hố.
7І втїкали Евреї через Йорданські броди в землю Гадову й Галаад; Саул же був іще в Галгалї, а ввесь люд, що був з ним, находився в страху.
7Mấy người Hê-bơ-rơ sang qua sông Giô-đanh, đến xứ Gát và Ga-la-át. Song Sau-lơ còn ở lại tại Ghinh-ganh và hết thảy dân sự đi theo người đều run sợ.
8І ждав він сїм день, до речинця, що призначив Самуїл, та Самуїл не приходив у Галгал. Як же люде від його розбігались,
8Sau-lơ đợi bảy ngày, là k” của Sa-mu-ên đã định; song vì Sa-mu-ên không đến Ghinh-ganh, dân sự bèn tan đi.
9Сказав Саул: Принесїть сюди що на жертву всепалення та на жертву мирну. І принесено жертву.
9Bấy giờ, Sau-lơ nói: Hãy đem đến cho ta của lễ thiêu và của lễ thù ân; rồi người dâng của lễ thiêu.
10Ледві ж скінчив він жертвоприношеннє, аж се зявився Самуїл. Саул пійшов йому назустріч, щоб його привітати.
10Khi người dâng xong, kìa Sa-mu-ên bèn đến. Sau-lơ đi ra đón đặng chào người.
11Но Самуїл питає: Що ти зробив? І відказав Саул: Бачу, що люде від мене розбігаються, тебе ж призначеного часу немає, а Филистії зібрались у Михмасї,
11Nhưng Sa-mu-ên hỏi: Ngươi đã làm chi? Sau-lơ đáp rằng: Khi tôi thấy dân sự tan đi, ông không đến theo ngày đã định, và dân Phi-li-tin đã hiệp lại tại Mích-ma,
12От і думаю: Оце ж Филистії двинуть проти мене в Галгал перш нїж я упросив Господа, та й постановив принести жертву.
12thì tôi nói rằng: Dân Phi-li-tin chắc sẽ hãm đánh tôi tại Ghinh-ganh, và tôi chưa cầu khẩn Đức Giê-hô-va. Vì vậy, tôi miễn cưỡng dâng của lễ thiêu.
13І рече Самуїл Саулові: Безрозумно вчинив ти, що не сповнив повелїння Господа, Бога твого, бо Господь тепер був би до віку утвердив царюваннє твоє над Ізраїлем;
13Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Ngươi thật có làm ngu dại, không vâng theo mạng lịnh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã truyền cho. Ví bằng có vâng theo, thì Đức Giê-hô-va ắt đã lập nước ngươi vững đời đời nơi Y-sơ-ra-ên;
14Тепер же царюваннє твоє не устоїться. Господь знайде мужа по серцї свойму і поставить його князем над людом своїм, бо ти несповнив того, що було приказано тобі Господом.
14nhưng bây giờ, nước ngươi sẽ không bền lâu. Đức Giê-hô-va đã chọn lấy cho mình một người theo lòng Ngài, đặt người ấy làm trưởng của dân sự Ngài, bởi vì ngươi không giữ theo mạng lịnh của Đức Giê-hô-va.
15І встав Самуїл і пійшов з Галгала в Гиву Беняминову, останок же військового люду двинув за Саулом проти ворожого війська. І перегледїв Саул військовий люд, що був при йому до шістьох сот чоловіка.
15Đoạn, Sa-mu-ên đứng dậy, đi từ Ghinh-ganh đến Ghi-bê-a trong xứ Bên-gia-min, rồi Sau-lơ kiểm điểm dân ở cùng mình: có ước chừng sáu trăm người.
16Саул і син його Йонатан пробували в Гиві Беняминовій з тими людьми, що були при них, тим часом як Филистії отаборились у Михмасї.
16Sau-lơ và Giô-na-than, con trai người, cùng quân lính đi theo, đều đóng tại Ghi-bê-a trong xứ Bên-gia-min, còn dân Phi-li-tin hạ trại tại Mích-ma.
17І вийшли із Филистійського табору три віддїли пустошити землю: один чамбул пустився на Офру в землю Саул,
17Từ trong dinh Phi-li-tin có một toán quân cướp phá đi ra, chia làm ba đội: đội này theo con đường Oùp-ra, đi về xứ Su-anh;
18Другий чамбул ударивсь на Бет-Орон; третий кинувсь дорогою до границї долини Зебоїм, у степу.
18đội kia noi con đường Bết-hô-rôn; còn đội thứ ba theo con đường ranh nằm trên trũng Sê-bô-im, về hướng đồng vắng.
19Нїодного ж коваля не знайти було у всїй землї Ізраїльській, Филистії бо боялись, щоб Евреї не зробили собі меча або списа;
19Vả, trong cả xứ Y-sơ-ra-ên không có thợ rèn, bởi vì dân Phi-li-tin đã nói rằng: Hãy cấm người Hê-bơ-rơ rèn gươm và giáo.
20І мусїв кожен із усього Ізраїля йти до Филистіїв, коли хотїв поточити свого леміша в плузї, свого заступа, свою сокиру, і свої рискалї,
20Hết thảy Y-sơ-ra-ên ai nấy đều đi xuống nơi Phi-li-tin đặng mướn rèn lưỡi cày, cuốc, rìu, và lưỡi hái mình;
21Як часом зробиться щербина у вістрю леміша, заступа, сокири або рискаля.
21lại khi nào lưỡi cày, cuốc, chĩa ba, hay là rìu bị mẻ sứt, thì đi xuống đặng mài và sửa cái đót lại.
22Тим і не було нї в кого в день бою у всього народу, що мали при собі Саул та Йонатан, нї меча, нї списа; були тільки у Саула та в сина його Йонатана.
22Nên trong ngày tranh chiến chẳng có gươm cũng không có giáo nơi tay của cả dân sự đi theo Sau-lơ và Giô-na-than; chỉ có cho Sau-lơ và Giô-na-than, là con trai người, dùng mà thôi.
23І двинула передня сторожа Филистійська, щоб перейти у Михмасу.
23Một đồn quân Phi-li-tin kéo ra đặng đón đèo Mích-ma.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.