1 Самуїлова 24
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І звідти вийшов Давид і перебував в безпечних місцях в Ен-Гадди.
1(024-2) Khi Sau-lơ đuổi theo Phi-li-tin trở về rồi, có người đến nói cùng Sau-lơ rằng: Kìa, Đa-vít ở trong đồng vắng Eân-ghê-đi.
2Як же вернувся Саул із походу свого прити Филистіїв, зʼясовано йому: Давид обертається тепер в Енгадській пустинї.
2(024-3) Sau-lơ bèn đem ba ngàn người chọn trong cả dân Y-sơ-ra-ên, kéo ra đi kiếm Đa-vít và những kẻ theo người cho đến các hòn đá của dê rừng.
3Узяв тодї Саул три тисячі з усього Ізраїля вибраних людей та й пустивсь, шукати Давида й людей його, по горах, куди дикі кози можуть ходити.
3(024-4) Sau-lơ đi đến gần chuồng chiên ở trên đường. Tại đó có một hang đá; Sau-lơ bèn vào đó đặng đi tiện. Vả, Đa-vít và bọn theo người ở trong cùng hang.
4По дорозї прийшов до хлївів овечих; а була там печера, й ввійшов туди Саул справити свою природну потребу; тим часом у кінцї в печері сидїв Давид із своїми людьми.
4(024-5) Những kẻ theo Đa-vít nói cùng người rằng: Nầy là ngày mà Đức Giê-hô-va có phán cùng ông: Ta sẽ phó kẻ thù nghịch ngươi vào tay ngươi. Hãy xử người tùy ý ông. Nhưng Đa-vít đứng dậy, cắt trộm vạt áo tơi của Sau-lơ.
5І казали Давидові люде його: Оце ж той день, що про його казав тобі Господь: Видам тобі в руки ворога твого, щоб ти чинив із ним, що тобі вподобаєсь. Давид же встав та й урізав тихцем кусень поли в верхній одежі в Саула.
5(024-6) Đoạn lòng người tự trách về điều mình đã cắt vạt áo tơi của vua.
6Опісля ж ударила Давида совість, що він урізав поли в Сауловій одежі.
6(024-7) Người nói cùng kẻ theo mình rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va chớ để ta phạm tội cùng chúa ta, là kẻ chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va, mà tra tay trên mình người, vì người là kẻ chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va.
7І сказав він людям своїм: Нехай не дозволить менї Бог вдїяти таке мойму панові, помазанникові Господньому, щоб наложити на його руку, бо він помазанник Господень.
7(024-8) Đa-vít nói những lời ấy quở trách các kẻ theo mình, mà ngăn cản chúng xông vào mình Sau-lơ. Sau-lơ đứng dậy, ra khỏi hang đá, và cứ đi đường mình.
8І зупинив Давид своїх людей сими словами і не дав їм устати на Саула. А Саул устав і вийшов із печері на дорогу.
8(024-9) Đoạn Đa-vít cũng chổi dậy, đi ra khỏi hang đá, gọi Sau-lơ, mà nói rằng: Hỡi vua, chúa tôi! Sau-lơ ngó lại sau mình, thì Đa-vít cúi mặt xuống đất mà lạy.
9Потім встав і Давид, покинув печеру та й промовив услїд Саулові: Пане мій, царю! Озирнеться Саул, коли ж Давид припав лицем до землї та й поклонивсь йому.
9(024-10) Đa-vít nói cùng Sau-lơ rằng: Nhân sao vua nghe những lời của kẻ nói rằng: Đa-vít kiếm thế làm hại vua?
10І каже Давид Саулові: На що ти слухаєш людського наговору, що мовляють: Давид хоче лиха тобі?
10(024-11) Kìa, hãy xem, chính mắt vua có thế thấy được rằng ngày nay, trong hang đá, Đức Giê-hô-va đã phó vua vào tay tôi. Có người biểu giết vua; nhưng tôi dong-thứ cho vua, mà rằng: ta không tra tay trên mình chúa ta, vì người là đấng chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va.
11Ось сьогоднї бачив єси своїми очима, що Господь віддавав тебе в руки мої в печері; менї ж і радили тебе вбити, та я ощадив тебе і сказав: не зніму руки на пана мого, бо він помазанник Господень.
11(024-12) Vậy, cha ôi! hãy xem cái vạt áo tơi cha mà tôi cầm trong tay; bởi vì tôi có vạt ái tơi của cha, mà không giết cha, thì nhân đó khá biết và nhận rằng nơi tôi chẳng có sự ác, hoặc sự phản nghịch, tôi chẳng có phạm tội gì với cha. Còn cha, lại săn mạng sống tôi để cất nó đi. Đức Giê-hô-va sẽ đoán xét cha và tôi.
12Отче мій! споглянь, ось у мене в руцї клапоть з одежі твоєї; я урізав поли в твоїй одежі, а тебе не вбив; з сього зрозумій, що я не мислю тобі зла й зради і не провинивсь проти тебе нїчим, а ти наважився, щоб загубити мою душу.
12(024-13) Đức Giê-hô-va sẽ báo thù cha cho tôi, nhưng tôi không tra tay vào mình cha.
13Нехай Господь між нами двома розсудить, нехай Господь за мене на тобі помститься,
13(024-14) Như câu cổ ngữ nói: Sự ác do kẻ ác ra, nhưng tay tôi sẽ không đụng đến mình cha.
14Як се й говорить стара приповідка: від безбожних виходить безбожність; моя ж рука не буде на тобі.
14(024-15) Vua Y-sơ-ra-ên kéo ra đánh ai? Cha đuổi theo ai? Một con chó chết! Một con bọ chét!
15За ким уганяти вийшов царь Ізраїльський? Кого переслїдуєш ти? Здохлого пса, одну блоху!
15(024-16) Thế thì, Đức Giê-hô-va sẽ làm quan xét, sẽ đoán xét cha và tôi; Ngài sẽ xem xét, binh vực cớ lý tôi, và xử cách công bình mà giải cứu tôi khỏi tay cha.
16Нехай же Господь буде суддею та й розсудить між обома нами. Він розбере справу мою і спасе мене від руки твоєї.
16(024-17) Khi Đa-vít nói xong các lời nầy, thì Sau-lơ đáp rằng: Hỡi Đa-vít, con ta, có phải tiếng con chăng? Sau-lơ cất tiếng lên khóc,
17Як же скінчив Давид сю промову до Саула, сказав Саул: Чи не твій же се голос, синоньку Давиде? Та й заплакав Саул у голос,
17(024-18) nói cùng Đa-vít rằng: Con thật công bình hơn cha; vì con có lấy điều thiện mà báo điều ác cha đã làm cho con.
18І сказав Давидові: Ти справедливший за мене, ти бо показав менї добро, тодї як я заподїяв тобі зло;
18(024-19) Ngày nay, con đã tỏ ra con lấy điều thiện đối cùng cha; vì Đức Giê-hô-va đã phó cha vào tay con, song con không có giết cha.
19Ти доказав те сьогоднї, поступивши зо мною милостиво: не вбив мене, дарма що Господь видав мене тобі в руки.
19(024-20) Khi người nào gặp kẻ thù nghịch mình, há để cho nó đi bình yên vô sự sao? Nguyện Đức Giê-hô-va lấy điều thiện báo cho con về sự con đã làm cho cha ngày nay!
20Хто ж бо, найшовши ворога свого, пустить його на добру дорогу?
20(024-21) Quả hẳn ta biết rằng con sẽ làm vua, và nước Y-sơ-ra-ên sẽ bền lâu ở trong tay con.
21Оце ж я знаю, що ти будеш царем і що в твоїй руцї остоїться царюваннє над Ізраїлем.
21(024-22) Vậy bây giờ, hãy nhân danh Đức Giê-hô-va thề cùng ta rằng con sẽ chẳng diệt dòng dõi ta, và chẳng hủy danh ta khỏi nhà tổ phụ ta.
22Поклянися ж менї Господом, що не викорениш потомства мого після мене і не вигубиш мого ймення в роду мойму.
22(024-23) Đa-vít lập lời thề cùng Sau-lơ. Sau-lơ bèn trở về nhà mình; còn Đa-vít và các kẻ theo người trở lên nơi đồn.
23І поклявсь у тому Давид Саулові. Тодї двинув Саул додому, Давид же з людьми своїми зійшов на вижини безпечні.
no verse 23 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.