1. Самуилова 24
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А Давид отишавши оданде стаде на тврдим местима енгадским.
1(024-2) Khi Sau-lơ đuổi theo Phi-li-tin trở về rồi, có người đến nói cùng Sau-lơ rằng: Kìa, Đa-vít ở trong đồng vắng Eân-ghê-đi.
2И кад се Саул врати одагнавши Филистеје, рекоше му говорећи: Ено Давида у пустињи енгадској.
2(024-3) Sau-lơ bèn đem ba ngàn người chọn trong cả dân Y-sơ-ra-ên, kéo ra đi kiếm Đa-vít và những kẻ theo người cho đến các hòn đá của dê rừng.
3Тада узе Саул три хиљаде људи изабраних из свега Израиља, и отиде да тражи Давида и људе његове по врлетима где су дивокозе.
3(024-4) Sau-lơ đi đến gần chuồng chiên ở trên đường. Tại đó có một hang đá; Sau-lơ bèn vào đó đặng đi tiện. Vả, Đa-vít và bọn theo người ở trong cùng hang.
4И дође к торовима овчијим украј пута где беше пећина; и Саул уђе у њу рад себе; а Давид и његови људи сеђаху у крају у пећини.
4(024-5) Những kẻ theo Đa-vít nói cùng người rằng: Nầy là ngày mà Đức Giê-hô-va có phán cùng ông: Ta sẽ phó kẻ thù nghịch ngươi vào tay ngươi. Hãy xử người tùy ý ông. Nhưng Đa-vít đứng dậy, cắt trộm vạt áo tơi của Sau-lơ.
5И рекоше Давиду људи његови: Ево дана, за који ти рече Господ: Ево ја ти предајем непријатеља твог у руке да учиниш шта ти је воља. И Давид уста, те полако одсече скут од плашта Сауловог.
5(024-6) Đoạn lòng người tự trách về điều mình đã cắt vạt áo tơi của vua.
6А после задрхта срце Давиду што одсече скут Саулу.
6(024-7) Người nói cùng kẻ theo mình rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va chớ để ta phạm tội cùng chúa ta, là kẻ chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va, mà tra tay trên mình người, vì người là kẻ chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va.
7И рече својим људима: Не дао Бог да то учиним господару свом, помазанику Господњем, да подигнем руку своју на њ. Јер је помазаник Господњи.
7(024-8) Đa-vít nói những lời ấy quở trách các kẻ theo mình, mà ngăn cản chúng xông vào mình Sau-lơ. Sau-lơ đứng dậy, ra khỏi hang đá, và cứ đi đường mình.
8И одврати речима Давид људе своје и не даде им да устану на Саула. И Саул изашав из пећине пође својим путем.
8(024-9) Đoạn Đa-vít cũng chổi dậy, đi ra khỏi hang đá, gọi Sau-lơ, mà nói rằng: Hỡi vua, chúa tôi! Sau-lơ ngó lại sau mình, thì Đa-vít cúi mặt xuống đất mà lạy.
9Потом Давид уста, и изашав из пећине стаде викати за Саулом говорећи: Царе господине! А Саул се обазре, а Давид се сави лицем до земље и поклони се.
9(024-10) Đa-vít nói cùng Sau-lơ rằng: Nhân sao vua nghe những lời của kẻ nói rằng: Đa-vít kiếm thế làm hại vua?
10И рече Давид Саулу: Зашто слушаш шта ти кажу људи који говоре: Ето Давид тражи зло твоје?
10(024-11) Kìa, hãy xem, chính mắt vua có thế thấy được rằng ngày nay, trong hang đá, Đức Giê-hô-va đã phó vua vào tay tôi. Có người biểu giết vua; nhưng tôi dong-thứ cho vua, mà rằng: ta không tra tay trên mình chúa ta, vì người là đấng chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va.
11Ево, данас видеше очи твоје да те је Господ био предао данас у моје руке у овој пећини, и рекоше ми да те убијем: али те поштедех, и рекох: Нећу дигнути руку своју на господара свог, јер је помазаник Господњи.
11(024-12) Vậy, cha ôi! hãy xem cái vạt áo tơi cha mà tôi cầm trong tay; bởi vì tôi có vạt ái tơi của cha, mà không giết cha, thì nhân đó khá biết và nhận rằng nơi tôi chẳng có sự ác, hoặc sự phản nghịch, tôi chẳng có phạm tội gì với cha. Còn cha, lại săn mạng sống tôi để cất nó đi. Đức Giê-hô-va sẽ đoán xét cha và tôi.
12Ево, оче мој, ево види скут од плашта свог у мојој руци: одсекох скут од плашта твог, а тебе не убих; познај и види да нема зла ни неправде у руци мојој, и да ти нисам згрешио; а ти вребаш душу моју да је узмеш.
12(024-13) Đức Giê-hô-va sẽ báo thù cha cho tôi, nhưng tôi không tra tay vào mình cha.
13Господ нека суди између мене и тебе, и нека ме освети од тебе; али рука се моја неће подигнути на те.
13(024-14) Như câu cổ ngữ nói: Sự ác do kẻ ác ra, nhưng tay tôi sẽ không đụng đến mình cha.
14Како каже стара прича: Од безбожних излази безбожност; зато се рука моја неће подигнути на те.
14(024-15) Vua Y-sơ-ra-ên kéo ra đánh ai? Cha đuổi theo ai? Một con chó chết! Một con bọ chét!
15За ким је изашао цар Израиљев? Кога гониш, мртвог пса, буву једну.
15(024-16) Thế thì, Đức Giê-hô-va sẽ làm quan xét, sẽ đoán xét cha và tôi; Ngài sẽ xem xét, binh vực cớ lý tôi, và xử cách công bình mà giải cứu tôi khỏi tay cha.
16Господ нека буде судија, и нека расуди између мене и тебе; Он нека види и расправи моју парницу и избави ме из руке твоје.
16(024-17) Khi Đa-vít nói xong các lời nầy, thì Sau-lơ đáp rằng: Hỡi Đa-vít, con ta, có phải tiếng con chăng? Sau-lơ cất tiếng lên khóc,
17А кад изговори Давид ове речи Саулу, рече Саул: Је ли то твој глас, сине Давиде? И подигавши Саул глас свој заплака.
17(024-18) nói cùng Đa-vít rằng: Con thật công bình hơn cha; vì con có lấy điều thiện mà báo điều ác cha đã làm cho con.
18И рече Давиду: Правији си од мене, јер си ми вратио добро за зло које сам ја теби учинио.
18(024-19) Ngày nay, con đã tỏ ra con lấy điều thiện đối cùng cha; vì Đức Giê-hô-va đã phó cha vào tay con, song con không có giết cha.
19И данас си ми показао да ми добро чиниш; јер ме Господ даде теби у руке, а ти ме опет не уби.
19(024-20) Khi người nào gặp kẻ thù nghịch mình, há để cho nó đi bình yên vô sự sao? Nguyện Đức Giê-hô-va lấy điều thiện báo cho con về sự con đã làm cho cha ngày nay!
20И ко би нашавши непријатеља свог пустио га да иде добрим путем? Господ нека ти врати добро за ово што си ми учинио данас.
20(024-21) Quả hẳn ta biết rằng con sẽ làm vua, và nước Y-sơ-ra-ên sẽ bền lâu ở trong tay con.
21И сада, ево, знам да ћеш зацело бити цар, и јако ће бити у твојој руци царство Израиљево.
21(024-22) Vậy bây giờ, hãy nhân danh Đức Giê-hô-va thề cùng ta rằng con sẽ chẳng diệt dòng dõi ta, và chẳng hủy danh ta khỏi nhà tổ phụ ta.
22Зато ми се сада закуни Господом да нећеш истребити семе моје после мене, ни име моје затрти у дому оца мог.
22(024-23) Đa-vít lập lời thề cùng Sau-lơ. Sau-lơ bèn trở về nhà mình; còn Đa-vít và các kẻ theo người trở lên nơi đồn.
23И закле се Давид Саулу; и Саул отиде кући својој, а Давид и људи његови отидоше на тврдо место.
no verse 23 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.