1. Самуилова
Chapter 16
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1. Самуилова 16

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А Господ рече Самуилу: Докле ћеш ти плакати за Саулом кад га ја одбацих да не царује више над Израиљем? Напуни рог свој уља, и ходи да те пошаљем к Јесеју Витлејемцу, јер између његових синова изабрах себи цара.
1Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng: Ngươi buồn rầu về việc Sau-lơ cho đến chừng nào? Ta đã từ bỏ nó, hầu cho nó không còn làm vua trên Y-sơ-ra-ên nữa. Hãy đổ dầu đầy sừng của ngươi và đi. Ta sẽ sai ngươi đến Y-sai, người Bết-lê-hem. vì trong vòng các con trai người, ta đã chọn một người làm vua.
2А Самуило рече: Како да идем? Јер ће чути Саул, па ће ме убити. А Господ одговори: Узми са собом јуницу из говеда, па реци: Дођох да принесем жртву Господу.
2Sa-mu-ên thưa rằng: g: àm sao tôi đii đó được? Nếu Sau-lơ hay, thì sẽ giết tôi đi. Đức Giê-hô-va phán cùng người rằng: Hãy đem theo ngggggggơi một con bò cái tơ, và nói rằng: Tôi đến để dâng của tế lễ cho Đức Giê-hô-va.
3И позови Јесеја на жртву, а ја ћу ти показати шта ћеш чинити, и помажи ми оног кога ти кажем.
3Ngươi sẽ mời Y-sai dự tế. Ta sẽ tỏ cho ngươi biết điều ngươi phải làm; rồi ngươi sẽ nhân danh ta xức dầu kẻ ta chỉ cho ngươi.
4И учини Самуило како му каза Господ, и дође у Витлејем; а старешине градске уплашивши се истрчаше преда њ, и рекоше му: Јеси ли дошао добро?
4Sa-mu-ên làm theo điều Đức Giê-hô-va đã phán cùng mình, và đi đến Bết-lê-hem. Những trưởng lão của thành ấy đều lấy làm bối rối, chạy đón người, mà hỏi rằng: Có phải ông đến đem bình an chăng? Người đáp rằng: Bình an.
5А он рече: Добро; дошао сам да принесем жртву Господу; освештајте се и ходите са мном на жртву. Па освешта и Јесеја и синове његове и позва их на жртву.
5Ta đến để dâng của tế lễ cho Đức Giê-hô-va; hãy dọn mình thanh sạch và đến ăn thịt tế lễ với ta. Người cũng dọn Y-sai và các con trai người cho thanh sạch và mời đến dự tế.
6И кад дођоше видевши Елијава рече: Јамачно је пред Господом помазаник Његов.
6Khi chúng đến, Sa-mu-ên thấy Ê-li-áp, bèn thầm rằng: Quả hẳn, kẻ chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va đang ở trước mặt Ngài.
7Али Господ рече Самуилу: Не гледај на лице његово ни на висину раста његовог, јер сам га одбацио; јер не гледам на шта човек гледа: Човек гледа шта је на очима, а Господ гледа на срце.
7Nhưng Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng; Chớ xem về bộ dạng và hình vóc cao lớn của nó, vì ta đã bỏ nó. Đức Giê-hô-va chẳng xem điều gì loài người xem; loài người xem bề ngoài, nhưng Đức Giê-hô-va nhìn thấy trong lòng.
8И дозва Јесеј Авинадава, и рече му да иде пред Самуила. А он рече: Ни тог није изабрао Господ.
8Y-sai bèn gọi A-bi-na-đáp, và biểu người đi qua trước mặt Sa-mu-ên; nhưng Sa-mu-ên nói: Đức Giê-hô-va cũng chẳng chọn người nầy. Y-sai biểu Sam-ma đi qua,
9Потом Јесеј рече Сами да иде. А он рече: Ни тог није изабрао Господ.
9nhưng Sa-mu-ên nói: Đức Giê-hô-va cũng không chọn người nầy nữa.
10Тако рече Јесеј те прођоше седам синова његових пред Самуила; а Самуило рече Јесеју: Није Господ изабрао тих.
10Y-sai biểu bảy con trai mình đi qua trước mặt Sa-mu-ên như vậy; thì Sa-mu-ên nói cùng Y-sai rằng: Đức Giê-hô-va chẳng chọn một ai trong chúng nó.
11Потом рече Самуило Јесеју: Јесу ли ти то сви синови? А он рече: Остао је још најмлађи; ено га, пасе овце. Тада рече Самуило Јесеју: Пошљи, те га доведи, јер нећемо седати за сто докле он не дође.
11Đoạn, Sa-mu-ên nói cùng Y-sai rằng: Hết thảy con trai ngươi là đó sao? Y-sai đáp rằng: Hãy còn đứa con út, nhưng nó đi chăn chiên. Sa-mu-ên nói: Hãy sai gọi nó; chúng ta không ngồi ăn trước khi nó đến.
12И посла, те га доведе. А беше смеђ, лепих очију и лепог стаса. И Господ рече: Устани, помажи га, јер је то.
12Vậy, Y-sai sai gọi người. Mặt người hồng hồng, con mắt xinh lịch, và hình dung tốt đẹp. Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng: Aáy là nó; hãy đứng dậy xức dầu cho nó.
13Тада Самуило узе рог са уљем, и помаза га усред браће његове; и сиђе дух Господњи на Давида и оста на њему од тог дана. Потом уста Самуило и отиде у Раму.
13Sa-mu-ên lấy sừng dầu, xức cho người ở giữa các anh người. Từ ngày đó về sau, Thần của Đức Giê-hô-va cảm động Đa-vít. Sa-mu-ên đứng dậy đi về Ra-ma.
14А дух Господњи отиде од Саула, и узнемираваше га зао дух од Господа.
14Thần của Đức Giê-hô-va lìa khỏi Sau-lơ; Đức Giê-hô-va bèn khiến một ác thần khuấy khuất người.
15И рекоше Саулу слуге његове: Гле, сада те узнемирује зли дух Божији.
15Tôi tớ của Sau-lơ nói cùng người rằng: Nầy có một ác thần mà Đức Chúa Trời khiến đến khuấy khuất vua.
16Нека господар наш заповеди слугама својим које стоје пред тобом, да потраже човека који зна ударати у гусле, па кад те нападне зли дух Божји, нека удара руком својом, и одлакшаће ти.
16Xin chúa chúng tôi hãy biểu những tôi tớ đứng chầu chúa tìm một người biết gảy đàn, để khi nào Đức Chúa Trời sai ác thần đến chúa, thì người đó sẽ gảy đàn, và chúa sẽ được an ủi.
17И рече Саул слугама својим: Потражите човека који зна добро ударати у гусле, и доведите ми га.
17Sau-lơ đáp cùng các tôi tớ mình rằng; Vậy, hãy tìm cho ta một người gảy đàn hay, rồi dẫn nó đến cùng ta.
18А један између слуга његових одговори и рече: Ево, ја знам сина Јесеја Витлејемца, који уме добро ударати у гусле, и храбар је јунак и убојник, и паметан је и леп, и Господ је с њим.
18Một người trong vòng tôi tớ cất tiếng nói rằng: Nầy tôi đã thấy một con trai của Y-sai, người Bết-lê-hem; nó gảy đàn hay, một người chiến sĩ mạnh bạo, ăn nói khôn ngoan, và mặt mày tốt đẹp; Đức Giê-hô-va ở cùng người.
19И Саул посла људе к Јесеју и поручи: Пошљи ми Давида сина свог који је код оваца.
19Sau-lơ sai sứ đến Y-sai, mà nói rằng: Hãy gởi cho ta Đa-vít, con trai ngươi, là kẻ chăn chiên.
20А Јесеј узе магарца и хлеба и мешину вина и једно јаре, и посла Саулу по Давиду, сину свом.
20Y-sai bèn lấy bánh, một bầu da rượu, một con dê con còn bú, chất trên một con lừa, rồi nhờ Đa-vít con trai mình, gởi cho Sau-lơ.
21И Давид дође к Саулу и изађе преда њ, и омиле Саулу веома, те га постави да му носи оружје.
21Đa-vít đến nơi Sau-lơ, bèn ra mắt người. Sau-lơ thương yêu người lắm, đặt người làm kẻ vác binh khí mình.
22Потом посла Саул к Јесеју и поручи: Нека Давид остане код мене, јер је нашао милост преда мном.
22Người sai đi nói cùng Y-sai rằng: Ta xin ngươi hãy cho Đa-vít đứng chầu chực ta; vì nó được ơn trước mặt ta.
23И кад би дух Божји напао Саула, Давид узевши гусле ударао би руком својом, те би Саул одахнуо и било би му боље, јер би зли дух отишао од њега.
23Vậy, khi Đức Chúa Trời khiến ác thần nhập vào Sau-lơ, thì Đa-vít lấy đàn và gảy. Sau-lơ bèn được an ủi, lành mạnh, và ác thần lìa khỏi người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.