1 Самуїлова 7
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І прийшли осадники з Киріятяриму та й узяли скриню Господню, і принесли її в Абинадабову господу, на узгіррє, та й посьвятили сина його Елеазара на те, щоб він доглядав скринї Господньої.
1Người Ki-ri-át -Giê-a-rim đến thỉnh hòm của Đức Giê-hô-va, đem vào nhà A-bi-na-đáp, ở trên gò nổng, rồi biệt riêng ra Ê-lê-a-sa, con trai người, đặng coi giữ hòm của Đức Giê-hô-va.
2З того часу, як пробував ковчег у Киріят-Яримі уплило часу немало, двайцять год. І обернувсь увесь дом Ізрайлїв до Господа.
2Hòm của Đức Giê-hô-va để tại Ki-ri-át-Giê-a-rim lâu ngày, đến đỗi trải qua hai mươi năm, cả nhà Y-sơ-ra-ên đều than nhớ Đức Giê-hô-va;
3Самуїл же промовляв до всього дому Ізрайлевого так: Коли хочете знов обернутись із усього серця до Господа, так повикидайте з серед себе чужоземні боги та ті Астарти, та прихилїтесь серцем вашим до Господа, щоб вам його одного шанувати; от він і визволить вас із потали Филистійської.
3Bấy giờ, Sa-mu-ên nói cùng cả nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Nếu các ngươi thật hết lòng trở lại cùng Đức Giê-hô-va, thì khá cất khỏi giữa các ngươi những thần lạ và tượng Aùt-tạt-tê, hết lòng theo Đức Giê-hô-va, chỉ phục sự một mình Ngài mà thôi. Ngài ắt sẽ giải cứu các ngươi khỏi tay dân Phi-li-tin.
4І покинули сини Ізрайлеві Баала з Астаротами, й стали служити одному Господу.
4Dân Y-sơ-ra-ên bèn dẹp những hình tượng của Ba-anh và của Aùt-tạt-tê, rồi phục sự một mình Đức Giê-hô-va mà thôi.
5Повелїв тодї Самуїл: Поскликайте всього Ізраїля в Массифу: помолюсь я за вас Господеві.
5Đoạn, Sa-mu-ên nói: Hãy nhóm hiệp cả Y-sơ-ra-ên tại Mích-ba, ta sẽ cầu Đức Giê-hô-va giùm cho các ngươi.
6І зійшлись вони в Массифу, і черпали воду й виливали її перед Господом та постили того дня і признавались там: Провинили ми Господеві. І судив Самуїл суд синам Ізрайлевим у Массифі.
6Chúng Hội hiệp tại Mích-ba, múc nước và đổ ra trước mặt Đức Giê-hô-va. Trong ngày đó chúng cữ ăn, mà rằng: Chúng tôi có phạm tội cùng Đức Giê-hô-va. Sa-mu-ên đoán xét dân Y-sơ-ra-ên tại Mích-ba.
7Як же довідались Филистії, що Ізрайлитяне скупились докупи в Массифі, то двинулись туди князї Филистійські проти Ізраїля.
7Khi dân Phi-li-tin đã hay rằng dân Y-sơ-ra-ên hội hiệp tại Mích-ba, thì các quan trưởng của chúng nó lên đánh Y-sơ-ra-ên. Nghe tin này, dân Y-sơ-ra-ên run sợ trước mặt dân Phi-li-tin,
8І прохали Самуїла Ізрайлитяне: Не переставай благати за нас Господа, Бога нашого, щоб визволив нас із потали Филистійської!
8nói cùng Sa-mu-ên rằng: Xin chớ vì chúng tôi mà ngừng kêu cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, để Ngài giải cứu chúng tôi khỏi tay dân Phi-li-tin.
9І взяв Самуїл ссуче ягнятко, та й принїс його Господеві на всепаленнє, і взивав Самуїл до Господа про Ізраїля, й вислухав його Господь.
9Sa-mu-ên bắt một con chiên con còn bú, dâng nó làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va. Đoạn, người vì Y-sơ-ra-ên cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn nhậm lời.
10Саме ж тодї, як Самуїл приносив усепаленнє, наближились Филистії воювати Ізраїля. Господь же загремів того дня страшенним громом над Филистіями і навів на них страх, і підлягли вони Ізраїлеві.
10Trong lúc Sa-mu-ên dâng của lễ thiêu, dân Phi-li-tin đến gần đặng giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên. Nhưng trong ngày đó Đức Giê-hô-va khiến sấm sét nổ vang trên dân Phi-li-tin, làm cho thua vỡ chạy, và chúng nó bị đánh bại trước mặt Y-sơ-ra-ên.
11І вирушили Ізрайлитяне з Массифи, і вганяли за Филистіями і побивали їх мало не до Бетхору.
11Dân Y-sơ-ra-ên từ Mích-ba ra, đuổi theo dân Phi-li-tin, và đánh chúng nó cho đến dưới Bết-cạt.
12Самуїл же взяв величезного каменя та й поставив його між Массифою і Сеном, і назвав його Авен-Езер, та й промовив: Ось поки Господь дав нам підмогу!
12Bấy giờ, Sa-mu-ên lấy một hòn đá dựng lên giữa khoảng Mích-ba và Sen, đặt tên là Ê-bên-Ê-xe. Vì người nói rằng: Đức Giê-hô-va đã cứu giúp chúng tôi đến bây giờ.
13Так упокорені стали Филистії, і не вламувались вони вже в займища Ізрайлеві; і тяготїла рука Господня на Филистіях поки було віку Самуїлового.
13Dân Phi-li-tin bị bắt phục; chẳng còn xâm lấn địa phận của Y-sơ-ra-ên nữa. Trọn đời Sa-mu-ên, tay của Đức Giê-hô-va nhận trên dân Phi-li-tin.
14Ті ж городи, що поодіймали Филистії в Ізраїля, вернулись до Ізраїля, від Аккарону та й до Гету; бо й те займище, що тягло до їх, вирвав Ізраїль із рук у Филистіїв. І настав мир між Ізраїлем і Аморіями.
14Các thành mà dân Phi-li-tin đã chiếm lấy của Y-sơ-ra-ên, từ Eùc-rôn đến Gát, đều được trả lại cho Y-sơ-ra-ên; và Y-sơ-ra-ên giải thoát địa hạt các thành ấy khỏi tay dân Phi-li-tin. Bèn có sự hòa bình giữa Y-sơ-ra-ên và dân A-mô-rít.
15Самуїл же суддював ув Ізраїлї поки й віку його було,
15Sa-mu-ên làm quan xét cho Y-sơ-ra-ên trọn đời mình.
16І ходив він що року навкруги, одвідуючи Бетель і Галгал і Массифу, і судив Ізраїлеві суд на всїх сих місцях.
16Mỗi năm người tuần hành khắp Bê-tên, Ghinh-ganh, và Mích-ba, mà đoán xét dân sự trong các thành ấy.
17Тодї вертавсь у Раму, бо там жив, і там судив він Ізраїля, і спорудив там Господеві жертівника.
17Đoạn, người trở về Ra-ma, là nơi có nhà người. ỳ Ra-ma người cũng đoán xét Y-sơ-ra-ên, và lập một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va tại đó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.