1 Самуїлова 30
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Як же прийшов Давид з людьми своїми на третий день у Секелаг, напали були Амаликії од полудня на Секелаг, злупили Секелаг і спалили його огнем,
1Khỏi ba ngày, khi Đa-vít với những kẻ theo mình đến Xiếc-lác, thì dân A-ma-léc đã loán đến miền nam cùng Xiếc-lác, xông vào Xiếc-lác và đã phóng hỏa nó.
2І позаймали з його в полонь жінок і все мале й велике, нїкого не вбивши, та й погнали своєю дорогою.
2Chúng bắt lấy các người nữ và hết thảy kẻ lớn nhỏ ở tại đó. Chúng nó chẳng giết một ai, song khi đi, có dẫn tù hết thảy.
3Як прийшов Давид із людьми своїми в город, аж його випалено, жінок же їх, синів і дочок позаймано в полонь.
3Khi Đa-vít và những kẻ theo người đến thành, thì thành đã bị lửa cháy; vợ, con trai, con gái của chúng đều đã bị dẫn tù.
4І заплакав у голос Давид і люде, що мав при собі, і плакали вони, покіль не стало й снаги плакати.
4Bấy giờ, Đa-vít và những kẻ theo người đều cất tiếng lên khóc, khóc đến đổi không còn sức khóc nữa.
5І обох жінок Давидових зайнято в полонь: Ахиноаму з Езрееля й Абигею, жінку Кармелїя Набала.
5Hai người vợ của Đa-vít cũng bị dẫn tù, tức A-hi-nô-am ở Gít-rê-ên, và A-bi-ga-in trước làm vợ của Na-banh tại Cạt-mên.
6Давид же попав у велику журбу, як почали люде радити, щоб його побити каміннєм, бо кожен між людьми жалував з душі за своїми синами й дочками. Однакже Давид укріпивсь у Господї, Бозї свойму.
6Đa-vít bị sự hoạn nạn lớn, vì dân sự toan ném đá người, bởi hết thảy đều có tâm hồn đầy cay đắng, vì cớ mất con trai và con gái mình. Nhưng Đa-vít được sức mạnh nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.
7І казав Давид сьвященникові Абіатарові, синові Ахимелеха: Ось принеси менї сюди ефода! І принїс Абіатар Давидові ефода.
7Người nói cùng thầy tế lễ A-bia-tha rằng: Ta xin thầy hãy đem ê-phót cho ta. A-bia-tha đem ê-phót cho Đa-vít.
8І поспитав Давид Господа: Чи наздогоняти менї сю орду? Чи наздожену? І сказано йому: Наздоганяй; наздоженеш і відобєш.
8Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va rằng: Tôi phải đuổi theo đạo binh nầy chăng? Tôi sẽ theo kịp chăng? Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy khởi đuổi theo nó; quả thật ngươi sẽ theo kịp, và giải cứu hết thảy những kẻ bị bắt.
9І пустивсь Давид із шістьма сотнями чоловіка, що мав при собі, в дорогу, і добігли вони до потока Босор, і декотрі помучені остались там.
9Vậy, Đa-vít ra đi cùng sáu trăm người theo mình. Đến khe Bê-sô, những người mệt mỏi bèn dừng lại.
10І погнав далїй Давид із чотирма сотнями чоловіка, тим часом як двістї, що були потомлені, зістались, бо не мали сили перейти потік Босорський.
10Đa-vít cứ đuổi theo với bốn trăm người, vì hai trăm người kia đã dừng lại, lấy làm mệt nhọc quá, không thể qua khe Bê-sô được.
11І знайшли вони в полі Египтїя та й привели до Давида. І дано йому попоїсти хлїба та напитись води,
11Bọn của Đa-vít gặp một người Ê-díp-tô trong đồng ruộng, bèn dẫn đến cùng Đa-vít. Người ta cho người nầy bánh ăn nước uống;
12І дано йому шмат вязанки смоківної та дві вязки родзинків зʼїсти, і він їв та й прийшов до себе, бо три днї нїчого не їв і нїчого не пив.
12cũng ban cho người ăn một cái bánh trái vả khô và hai bánh nho khô. Người ăn, bèn được hồi sức lại; vì trong ba ngày ba đêm người không ăn, không uống chi hết.
13І спитав у його Давид: Чий ти і звідки ти? І каже: Я хлопець Египтїйський, раб одного Амаликія. Пан мій покинув мене, бо три днї тому я був занедужав.
13Đa-vít hỏi người rằng: Ngươi ở với ai? và ở đâu đến? Người thưa rằng: Tôi là một người Ê-díp-tô tuổi trẻ, làm tôi tớ của một người A-ma-léc; chủ tôi bỏ tôi đã ba ngày rồi, vì tôi đau.
14Ми набігали набігом у полуденню Керету і в займище Юдине і в полуденню Калебу та й спалили Сикелаг.
14Chúng tôi có loán đến đất miền nam của dân Kê-rê-thít, địa phận Giu-đa, và đến phía nam Ca-lép, và chúng tôi đã đốt Xiếc-lác.
15І питає в його Давид: Чи проведеш нас до тото там війська? Відказує сей: Поклянись менї Богом, що не вбєш мене та й панові мойму не видаси, то я приведу тебе в ʼцю горду.
15Đa-vít hỏi: Ngươi khứng dẫn ta đến cơ binh nầy chăng? Người đó thưa rằng: Hãy chỉ danh Đức Chúa Trời mà thề cùng tôi rằng ông sẽ chẳng giết tôi, hoặc nộp tôi cho chủ tôi, thì tôi sẽ dẫn ông đến cơ binh đó.
16Як повів же їх, аж Амаликії роскинулись по тій сторонї далеко, їдять, пють і сьвяткують сьвято над великою здобиччю, що набрали в Филистійській землї і в землї Юдейській.
16Người Ê-díp-tô dẫn họ đến; họ thấy dân A-ma-léc tràn ra khắp xứ, ăn uống và chơi giỡn, vì cớ của cướp rất nhiều mà chúng nó đã đoạt lấy ở trong xứ Phi-li-tin và trong xứ Giu-đa.
17Давид же бив їх від сумерків аж до вечора другого дня, так що нїхто з їх не уйшов опріч чотирьох сот молодцїв, що кинулись на верблюди та й повтїкали.
17Đa-vít đánh chúng nó từ tảng sáng ngày đó cho đến chiều ngày sau; trừ ra bốn trăm người trai trẻ cỡi lạc đà chạy trốn, thì chẳng một ai thoát khỏi.
18І визволив Давид усе, що пожакували Амалекії, і жінок своїх обох відняв Давид,
18Đa-vít thâu lại mọi vật dân A-ma-léc đã cướp lấy, và cũng giải cứu hai vợ mình nữa.
19Так що не втеряно в них нїчого від найменьшого та й до найбільшого, нї здобичі, нї синів нї дочок, анї чого иншого, що награбили вони; усе вернув Давид назад;
19Chẳng thiếu một ai, hoặc nhỏ hay lớn, hoặc gái hay trai, hoặc là một phần hóa tài nào mà dân A-ma-léc đã cướp lấy: Đa-vít đem về hết thảy.
20І відняв Давид всї череди й отари та й гнали вони їх поперед себе, покликуючи: Се Давидова здобич!
20Người cũng bắt lại bò và chiên. Quân lính của Đa-vít đi đầu bầy nầy, mà nói rằng: Nầy là của Đa-vít bắt được.
21І вернувся Давид до тих двох сотень чоловіка, що надто були втомлені і не змогли йти далїй, так що їх покинуто коло потока Босор, і повиходили вони проти Давида й людей, що були з ним. І наближивсь Давид ід тим людям і привитав їх чемно.
21Đa-vít trở về cùng hai trăm người trước kia bị mệt nhọc quá, theo người không nổi, mà người đã để lại gần bên khe Bê-sô. Hai trăm người ấy đi tới đón Đa-vít và đạo binh theo người. Đa-vít lại gần, hỏi chúng mạnh giỏi chăng.
22Та всякі злюки й нїкчемники між людьми, що ходили з Давидом, почали таке провадити: За те що вони з нами не ходили, ми не дамо їм нїчого з тієї здобичі, що відобрали, опріч їх жінок та дїтей; нехай будуть їх та йдуть собі.
22Nhưng hết thảy kẻ hung ác, kẻ côn đồ ở trong bọn Đa-vít cất tiếng nói rằng: Bởi vì chúng nó không đi cùng chúng ta, chúng ta sẽ không nhường cho chúng nó một phần của cải nào mà chúng ta đã lấy được, chỉ trả lại vợ và con của mỗi người mà thôi. Chúng nó hãy dẫn họ mà đi đi!
23Давид же відказав: Не чинїте таке після того, що нам дав Господь і оборонив нас, а горду, що напала на нас, оддав нам у руки.
23Nhưng Đa-vít đáp rằng; Hỡi anh em, chớ làm như vậy về vật mà Đức Giê-hô-va đã ban cho chúng ta; Ngài đã gìn giữ ta, phó cho ta đạo binh đã đến đánh chúng ta.
24Та й хто слухати ме вас у ʼцїй справі? Нї, яка частина тим, що ходили на війну, така мусить бути й тим, хто зостався при таборі: однаково всїх обдїлиться.
24Vậy, ai theo lời định ước của các ngươi được? Phần của kẻ ra trận và phần của kẻ giữ đồ vật phải bằng nhau; chúng sẽ chia cho nhau vậy.
25На тому стало воно з того дня й на дальше. Він се зробив установою й звичаєм ув Ізраїлї по сей день.
25Kể từ ngày ấy, Đa-vít lập điều đó làm luật và lệ trong Y-sơ-ra-ên, hãy còn đến ngày nay.
26Вернувшися ж у Секелаг, послав Давид частину здобичі прихильним до його мужам громадським ув Юдї, говорючи: Оце вам гостинець із здобичі від ворогів Господнїх,
26Vậy, Đa-vít trở về Xiếc-lác và gởi một phần của cướp cho các trưởng lão Giu-đa, tức là bạn hữu người, mà nói rằng: Nầy là một lễ vật cho các ông do của cướp lấy nơi kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va.
27Так само й тим, що в Бетелї, в Рамотї полуденньому, і в Яттирі,
27Người gởi cho những người ở Bê-tên, Ra-mốt, miền Nam, Giạt-thia
28Тим що в Ароїрі, і в Шифмотї, і в Естемоа,
28cho những người ở A-rô-e, Síp-mốt, Ê-thê-mô-a,
29Тим що в Рахалї, і в городах Ерахмеельських, і в містах Кенїйських,
29cho những người ở Ra-canh và ở các thành của dân Giê-rách-mê-lít, cho người ở các thành Kê-nít,
30Тим що в Хормі й в Хорашанї, й в Атасї,
30cho người ở Họt-ma, Bọt-a-san, A-tát,
31Тим що в Гебронї і по всїх инших місцях, що блукав по них Давид із своїми людьми.
31Hếp-rôn, và cho khắp mọi miền nào Đa-vít đã đi ngang qua với đạo binh mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.