1 Samuel
Chapter 30
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Quando Davi e seus homens chegaram a Ziclague no terceiro dia, os amalequitas haviam feito uma incursão contra o sul e contra Ziclague. Atacaram Ziclague e a incendiaram.
1Khỏi ba ngày, khi Đa-vít với những kẻ theo mình đến Xiếc-lác, thì dân A-ma-léc đã loán đến miền nam cùng Xiếc-lác, xông vào Xiếc-lác và đã phóng hỏa nó.
2Levaram cativas as mulheres e todos os que estavam na cidade, tanto pequenos como grandes. Não mataram ninguém, mas os levaram consigo e seguiram seu caminho.
2Chúng bắt lấy các người nữ và hết thảy kẻ lớn nhỏ ở tại đó. Chúng nó chẳng giết một ai, song khi đi, có dẫn tù hết thảy.
3Quando Davi e seus homens chegaram à cidade, viram que ela tinha sido incendiada e que suas mulheres, seus filhos e suas filhas haviam sido levados cativos.
3Khi Đa-vít và những kẻ theo người đến thành, thì thành đã bị lửa cháy; vợ, con trai, con gái của chúng đều đã bị dẫn tù.
4Então Davi e o povo que estava com ele levantaram a voz e choraram até não terem mais forças para chorar.
4Bấy giờ, Đa-vít và những kẻ theo người đều cất tiếng lên khóc, khóc đến đổi không còn sức khóc nữa.
5As duas mulheres de Davi também haviam sido levadas cativas: Ainoã, de Jezreel, e Abigail, viúva de Nabal, do Carmelo.
5Hai người vợ của Đa-vít cũng bị dẫn tù, tức A-hi-nô-am ở Gít-rê-ên, và A-bi-ga-in trước làm vợ của Na-banh tại Cạt-mên.
6Davi ficou profundamente angustiado, pois o povo falava em apedrejá-lo; todos estavam amargurados por causa de seus filhos e filhas. Davi, porém, encontrou forças no SENHOR, seu Deus.
6Đa-vít bị sự hoạn nạn lớn, vì dân sự toan ném đá người, bởi hết thảy đều có tâm hồn đầy cay đắng, vì cớ mất con trai và con gái mình. Nhưng Đa-vít được sức mạnh nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.
7Davi disse ao sacerdote Abiatar, filho de Aimeleque: “Por favor, traga o éfode até aqui.” Abiatar levou o éfode a Davi.
7Người nói cùng thầy tế lễ A-bia-tha rằng: Ta xin thầy hãy đem ê-phót cho ta. A-bia-tha đem ê-phót cho Đa-vít.
8Então Davi consultou o SENHOR: “Se eu perseguir este bando, conseguirei alcançá-lo?” O SENHOR respondeu: “Persiga-o, pois certamente o alcançará e recuperará tudo.”
8Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va rằng: Tôi phải đuổi theo đạo binh nầy chăng? Tôi sẽ theo kịp chăng? Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy khởi đuổi theo nó; quả thật ngươi sẽ theo kịp, và giải cứu hết thảy những kẻ bị bắt.
9Davi partiu com os seiscentos homens que estavam com ele e chegou ao riacho de Besor, onde ficaram os que não puderam prosseguir.
9Vậy, Đa-vít ra đi cùng sáu trăm người theo mình. Đến khe Bê-sô, những người mệt mỏi bèn dừng lại.
10Davi continuou a perseguição com quatrocentos homens; duzentos ficaram para trás porque estavam exaustos demais para atravessar o riacho de Besor.
10Đa-vít cứ đuổi theo với bốn trăm người, vì hai trăm người kia đã dừng lại, lấy làm mệt nhọc quá, không thể qua khe Bê-sô được.
11Encontraram um egípcio no campo e o levaram a Davi. Deram-lhe pão, e ele comeu; deram-lhe também água para beber.
11Bọn của Đa-vít gặp một người Ê-díp-tô trong đồng ruộng, bèn dẫn đến cùng Đa-vít. Người ta cho người nầy bánh ăn nước uống;
12Deram-lhe ainda um pedaço de bolo de figos e dois cachos de passas. Depois de comer, ele recuperou as forças, pois não comia pão nem bebia água havia três dias e três noites.
12cũng ban cho người ăn một cái bánh trái vả khô và hai bánh nho khô. Người ăn, bèn được hồi sức lại; vì trong ba ngày ba đêm người không ăn, không uống chi hết.
13Davi lhe perguntou: “A quem você pertence? De onde você vem?” Ele respondeu: “Sou um jovem egípcio, servo de um amalequita. Meu senhor me abandonou porque fiquei doente há três dias.
13Đa-vít hỏi người rằng: Ngươi ở với ai? và ở đâu đến? Người thưa rằng: Tôi là một người Ê-díp-tô tuổi trẻ, làm tôi tớ của một người A-ma-léc; chủ tôi bỏ tôi đã ba ngày rồi, vì tôi đau.
14Fizemos uma incursão contra o sul dos quereteus, contra o território de Judá e contra o sul de Calebe; e incendiamos Ziclague.”
14Chúng tôi có loán đến đất miền nam của dân Kê-rê-thít, địa phận Giu-đa, và đến phía nam Ca-lép, và chúng tôi đã đốt Xiếc-lác.
15Davi lhe perguntou: “Você pode me levar até esse bando?” Ele respondeu: “Jure-me por Deus que não me matará nem me entregará nas mãos do meu senhor, e eu o levarei até o bando.”
15Đa-vít hỏi: Ngươi khứng dẫn ta đến cơ binh nầy chăng? Người đó thưa rằng: Hãy chỉ danh Đức Chúa Trời mà thề cùng tôi rằng ông sẽ chẳng giết tôi, hoặc nộp tôi cho chủ tôi, thì tôi sẽ dẫn ông đến cơ binh đó.
16Quando o egípcio levou Davi até lá, os amalequitas estavam espalhados por toda a região, comendo, bebendo e dançando por causa do grande despojo que haviam tomado da terra dos filisteus e da terra de Judá.
16Người Ê-díp-tô dẫn họ đến; họ thấy dân A-ma-léc tràn ra khắp xứ, ăn uống và chơi giỡn, vì cớ của cướp rất nhiều mà chúng nó đã đoạt lấy ở trong xứ Phi-li-tin và trong xứ Giu-đa.
17Davi os atacou desde o crepúsculo daquele dia até a tarde do dia seguinte. Nenhum deles escapou, a não ser quatrocentos jovens que montaram em camelos e fugiram.
17Đa-vít đánh chúng nó từ tảng sáng ngày đó cho đến chiều ngày sau; trừ ra bốn trăm người trai trẻ cỡi lạc đà chạy trốn, thì chẳng một ai thoát khỏi.
18Davi recuperou tudo o que os amalequitas haviam levado e resgatou suas duas mulheres.
18Đa-vít thâu lại mọi vật dân A-ma-léc đã cướp lấy, và cũng giải cứu hai vợ mình nữa.
19Nada lhes faltou, nem pequeno nem grande, nem filhos nem filhas, nem despojo nem coisa alguma que os amalequitas tivessem levado. Davi trouxe tudo de volta.
19Chẳng thiếu một ai, hoặc nhỏ hay lớn, hoặc gái hay trai, hoặc là một phần hóa tài nào mà dân A-ma-léc đã cướp lấy: Đa-vít đem về hết thảy.
20Davi tomou todas as ovelhas e todo o gado. Os homens conduziam esses animais à frente dos outros rebanhos e diziam: “Este é o despojo de Davi.”
20Người cũng bắt lại bò và chiên. Quân lính của Đa-vít đi đầu bầy nầy, mà nói rằng: Nầy là của Đa-vít bắt được.
21Davi voltou até os duzentos homens que estavam exaustos demais para segui-lo e que haviam sido deixados junto ao riacho de Besor. Eles saíram ao encontro de Davi e do povo que estava com ele. Quando Davi se aproximou, cumprimentou-os.
21Đa-vít trở về cùng hai trăm người trước kia bị mệt nhọc quá, theo người không nổi, mà người đã để lại gần bên khe Bê-sô. Hai trăm người ấy đi tới đón Đa-vít và đạo binh theo người. Đa-vít lại gần, hỏi chúng mạnh giỏi chăng.
22Então todos os homens maus e perversos dentre os que haviam ido com Davi disseram: “Como eles não foram conosco, não lhes daremos nada do despojo que recuperamos, exceto a mulher e os filhos de cada um. Que os levem e vão embora.”
22Nhưng hết thảy kẻ hung ác, kẻ côn đồ ở trong bọn Đa-vít cất tiếng nói rằng: Bởi vì chúng nó không đi cùng chúng ta, chúng ta sẽ không nhường cho chúng nó một phần của cải nào mà chúng ta đã lấy được, chỉ trả lại vợ và con của mỗi người mà thôi. Chúng nó hãy dẫn họ mà đi đi!
23Davi, porém, disse: “Meus irmãos, vocês não podem agir assim com aquilo que o SENHOR nos deu. Ele nos protegeu e entregou em nossas mãos o bando que veio contra nós.
23Nhưng Đa-vít đáp rằng; Hỡi anh em, chớ làm như vậy về vật mà Đức Giê-hô-va đã ban cho chúng ta; Ngài đã gìn giữ ta, phó cho ta đạo binh đã đến đánh chúng ta.
24Quem dará ouvidos a vocês nesse assunto? A parte de quem vai à batalha será igual à parte de quem fica com a bagagem. Todos receberão partes iguais.”
24Vậy, ai theo lời định ước của các ngươi được? Phần của kẻ ra trận và phần của kẻ giữ đồ vật phải bằng nhau; chúng sẽ chia cho nhau vậy.
25A partir daquele dia, Davi estabeleceu isso como estatuto e ordenança para Israel, até o dia de hoje.
25Kể từ ngày ấy, Đa-vít lập điều đó làm luật và lệ trong Y-sơ-ra-ên, hãy còn đến ngày nay.
26Quando Davi chegou a Ziclague, enviou parte do despojo aos anciãos de Judá, seus amigos, dizendo: “Aqui está um presente para vocês, tirado do despojo dos inimigos do SENHOR.”
26Vậy, Đa-vít trở về Xiếc-lác và gởi một phần của cướp cho các trưởng lão Giu-đa, tức là bạn hữu người, mà nói rằng: Nầy là một lễ vật cho các ông do của cướp lấy nơi kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va.
27Enviou aos que estavam em Betel, em Ramote do Sul e em Jatir;
27Người gởi cho những người ở Bê-tên, Ra-mốt, miền Nam, Giạt-thia
28aos que estavam em Aroer, Sifmote e Estemoa;
28cho những người ở A-rô-e, Síp-mốt, Ê-thê-mô-a,
29aos que estavam em Racal, nas cidades dos jerameelitas e nas cidades dos queneus;
29cho những người ở Ra-canh và ở các thành của dân Giê-rách-mê-lít, cho người ở các thành Kê-nít,
30aos que estavam em Hormá, Borasã e Atac;
30cho người ở Họt-ma, Bọt-a-san, A-tát,
31aos que estavam em Hebrom e a todos os lugares onde Davi e seus homens costumavam permanecer.
31Hếp-rôn, và cho khắp mọi miền nào Đa-vít đã đi ngang qua với đạo binh mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.