1 Самуїлова 28
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Того ж часу зібрали Филистії війська, щоб ійти в поход проти Ізраїля. І звіривсь Анхуз Давидові та й каже: Мусиш знати, що ти з твоїми людьми вирушиш у поход ізо мною.
1Về lối nầy, dân Phi-li-tin hiệp với các cơ binh làm một đạo đặng giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên. A-kích nói cùng Đa-vít rằng: Ngươi phải biết rằng ngươi và những kẻ theo ngươi sẽ đi ra trận cùng ta.
2І відказав Давид Анхузові: Добре, тепер знати меш, чого зʼуміє доказати раб твій. І каже Анхуз Давидові: За те я зроблю тебе охоронником голови моєї по всї часи.
2Đa-vít đáp cùng A-kích rằng: Vua sẽ thấy điều tôi tớ vua làm. A-kích nói cùng Đa-vít rằng: Thế thì, ta sẽ lập ngươi làm thị vệ ta luôn luôn.
3Самуїл же умер був і ввесь Ізраїль плакавсь по йому і поховали його в Рамі, в городї його. Також повиганяв був Саул із землї чарівників та віщунів.
3Vả, Sa-mu-ên đã qua đời; cả Y-sơ-ra-ên để tang cho người, và người ta chôn người tại Ra-ma, thành của người. Sau-lơ đã trừ khỏi xứ những đồng cốt và những thầy tà thuật.
4І зібрались Филистії до купи і пійшли та й отаборились в Сонамі. Скликав же і Саул усього Ізраїля та й став табором на Гелбуї.
4Vậy, dân Phi-li-tin nhóm hiệp, đến đóng trại nơi Su-nem. Còn Sau-lơ cũng hiệp hết thảy Y-sơ-ra-ên, và chúng đóng trại tại Ghinh-bô-a.
5Та як побачив Саул Филистійський табір, то злякався і тяжко здрогнулось серце його.
5Nhưng khi Sau-lơ thấy trại quân Phi-li-tin, thì sợ và lòng rung động lắm.
6І питав Саул у Господа, та Господь не відказав нїчого нї через сон, нї через сьвященників, нї через пророків.
6Người cầu vấn Đức Giê-hô-va; song Đức Giê-hô-va không đáp lời, hoặc bằng chiêm bao, hoặc bằng u-rim, hay là bởi các đấng tiên tri.
7І дав Саул прибічникам своїм наказ: Ізнайдїте менї жінку-чарівницю; пійду до неї та спитаю. І відказали йому прибічники його: В Аендорі є така женщина, що віщує (за підмогою визваного з того сьвіту духа).
7Sau-lơ nói cùng các tôi tớ mình rằng: Hãy kiếm cho ta một người đàn bà biết cầu vong; ta sẽ đi đến người mà cầu vấn. Các tôi tớ thưa rằng: Tại Eân-đô-rơ có một người đàn bà cầu vong,
8І здіймив Саул одїж свою, і повдягав другу та й пійшов із двома провідниками в дорогу. Прийшли вони в ночі до жінки, і він просить: Поворожи менї і виклич, кого я назву тобі.
8Sau-lơ giả dạng mặc những áo khác, đi đem theo hai người, rồi đến nhà người đàn bà nầy lúc ban đêm. Sau-lơ nói: Xin ngươi hãy cầu vong mà bói cho ta, và hãy vời lên kẻ ta sẽ chỉ cho ngươi.
9Жінка ж відказує йому: Ти знаєш, що вчинив Саул, як повикоренював із землї чарівників і ворожбитів; на що ж ти ставляєш сїть менї, щоб згубити мене з сьвіту?
9Người đàn bà đáp rằng: Oâng biết rõ điều Sau-lơ đã làm, thể nào người trừ khỏi xứ những đồng-cốt và thầy tà thuật. Vậy, cớ sao ông lại gài bẫy đặng giết tôi?
10І поклявсь їй Саул Господом: Як живе Господь, не буде на тобі вини в ʼцїй справі.
10Sau-lơ chỉ Đức Giê-hô-va thề cùng người rằng: Ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống mà thề, sẽ chẳng xảy đến cho ngươi một điều hại chi về việc nầy đâu!
11Питає тодї жінка: Кого маю вивести тобі? Відказує він: Самуїла покажи менї.
11Bấy giờ, người đàn bà nói: Tôi phải cầu ai trước mặt ông? Sau-lơ đáp: Hãy cầu Sa-mu-ên.
12Як побачила жінка Самуїла, то й скрикнула голосно, й каже тодї жінка Саулові: Чому мене обманив? Ти ж Саул!
12Khi người đàn bà thấy Sa-mu-ên, bèn la tiếng lớn nói cùng Sau-lơ rằng: Cớ sao ông gạt tôi? Oâng là Sau-lơ!
13І відказав їй царь: Не бійся! Що ти бачиш? І каже жінка: Бачу, неначе бог виходить з землї.
13Vua đáp cùng người rằng: Chớ sợ; nhưng ngươi thấy chi? Người đáp: Tôi thấy một vì thần ở dưới đất lên.
14Питає в її: Який він з виду? Вона каже: Виходить старий чоловік, закутаний в довгу одежу. Зрозумів тодї Саул, що се Самуїл, та й припав ниць ід землї і поклонився.
14Vua hỏi: Mặt mày ra sao? Người đáp: Aáy là một ông già ở dưới lên, mặc một cái áo tơi. Sau-lơ hiểu là Sa-mu-ên, bèn cúi đầu, sấp mình xuống đất và lạy.
15І промовив Самуїл до Саула: На що трівожиш мене? На що викликав мене? І відказав Саул: Я в великій тїснотї, оце бо Филистії воюють проти мене, а Бог відступив од мене і не відказує вже менї нї через пророки, нї через сон; от я й звелїв тебе викликати, щоб навчив мене, що менї чинити.
15Sa-mu-ên hỏi Sau-lơ rằng: Nhân sao ngươi quấy sự yên tịnh ta mà gọi ta lên? Sau-lơ đáp: Tôi bị hoạn nạn lớn; vì dân Phi-li-tin tranh chiến với tôi, và Đức Chúa Trời đã lìa khỏi tôi. Ngài không trả lời cho tôi, hoặc bởi các đấng tiên tri, hoặc bởi chiêm bao. Vậy, tôi đã vời ông lên, để ông bảo cho tôi biết điều tôi phải làm.
16І відказав Самуїл: Чого ж мене питаєш, як Господь відступив від тебе і зробивсь тобі ворогом?
16Sa-mu-ên đáp: Nhân sao ngươi cầu vấn ta, bởi vì Đức Giê-hô-va đã lìa khỏi ngươi và trở nên thù nghịch ngươi?
17Оце ж Господь і вчинить, що обявив через мене: Відніме царство з рук твоїх, та й оддасть його ближньому твому Давидові.
17Đức Giê-hô-va làm y như Ngài đã phán bởi miệng ta. Đức Giê-hô-va đoạt lấy nước khỏi tay ngươi mà ban cho kẻ lân cận ngươi là Đa-vít.
18Ти не слухав повелїнь Господнїх і не роспростер його палкого пересердя на Амалика, за те вдїє тобі тепер Господь от що:
18Ngươi không vâng theo lời phán của Đức Giê-hô-va và không làm cho A-ma-léc cảm biết cơn giận phừng của Ngài; vì cớ đó nên ngày nay Đức Giê-hô-va đãi ngươi cách nầy.
19Ізраїля видасть Господь укупі з тобою Филистіям у руки: завтра ти й сини твої будете зо мною, та табір Ізраїльський видасть Господь Филистіям у руки.
19Vả lại, Đức Giê-hô-va sẽ phó Y-sơ-ra-ên và ngươi vào tay dân Phi-li-tin. Ngày mai ngươi và các con trai ngươi sẽ ở một nơi với ta. Đức Giê-hô-va cũng sẽ phó đạo binh Y-sơ-ra-ên vào tay dân Phi-li-tin.
20І впав Саул як довгий на землю, бо злякавсь слів Самуїлових, а до того й обезсилїв, бо не їв нїчого ввесь день той й усю ніч.
20Sau-lơ liền té nằm dài xuống đất, vì các lời của Sa-mu-ên khiến người sợ hoảng; và lại, người đã kiệt sức, bởi trọn ngày và đêm đó người không có ăn chi.
21Кинеться ж та жінка до Саула, і бачучи, як він перелякавсь, каже йому: Оце твоя служебка послухала тебе й одважила життє своє за тебе та й уволила волю твою,
21Bấy giờ, người đàn bà đó đến gần Sau-lơ, thấy người bối rối, bèn nói rằng: Nầy con đòi vua đã vâng theo tiếng vua. Tôi đã liều mạng mình đặng vâng theo các lời vua dạy.
22То ж послухай і ти голосу раби твоєї; дам тобі трохи попоїсти; як попоїси, то набереш і сили щоб пійти в дорогу.
22Vậy bây giờ, vua cũng hãy nghe lời của con đòi vua: Tôi xin đặt trước mặt vua một miếng bánh, để vua ăn bổ sức, đặng lên đường.
23Та він затявсь і сказав: Не буду їсти нїчого. І почали вговорювати його слуги вкупі з жінкою, і він послухав їх і встав із землї і сїв на постелї.
23Sau-lơ từ chối mà rằng: Ta không ăn. Nhưng các đầy tớ người và người đàn bà ép nài quá đến đỗi người phải xuôi theo lời chúng; người bèn chổi dậy khỏi đất và ngồi trên giường.
24А було у жінки годоване телятко вдома; от вона хутенько заколола його, взяла муки, замісила та й спекла коржів,
24Người đàn bà ấy có một con bò con mập, bèn lật đật giết nó; đoạn lấy bột mì nhồi và làm bánh không men,
25І подала Саулові і слугам його, і вони, попоївши, пустились іще тієї ж ночі в дорогу.
25để trước mặt Sau-lơ và các đầy tớ người. Aên xong, chúng trổi dậy và đi nội đêm đó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.