1 Самуел
Chapter 13
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Самуел 13

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Саул ера ын вырстэ де трейзечь де ань кынд а ажунс ымпэрат ши а домнит дой ань песте Исраел.
1Khi Sau-lơ lên ngôi vua, thì đã được bốn mươi tuổi. Người đã cai trị trên Y-sơ-ra-ên hai năm,
2Саул шь-а алес трей мий де бэрбаць дин Исраел: доуэ мий ерау ку ел ла Микмаш ши пе мунтеле Бетел, яр о мие ерау ку Ионатан ла Гибея луй Бениамин. Пе чейлалць дин попор й-а тримис пе фиекаре ла кортул луй.
2bèn chọn ba ngàn người Y-sơ-ra-ên: hai ngàn người đặng ở cùng mình tại Mích-ma và trên núi Bê-tên, còn một ngàn người thì ở với Giô-na-than tại Ghi-bê-a trong xứ Bên-gia-min. Dân sự còn lại, người cho về, ai nấy vào trong trại mình.
3Ионатан а бэтут табэра филистенилор каре ера ла Геба, ши филистений ау аузит лукрул ачеста. Саул а пус сэ суне ку трымбица прин тоатэ цара, зикынд: „Сэ аудэ евреий лукрул ачеста!”
3Giô-na-than đánh đồn Phi-li-tin ở tại Ghê-ba. Dân Phi-li-tin hay điều đó; Sau-lơ hạ lịnh thổi kèn khắp xứ, mà rằng: Dân Hê-bơ-rơ khá nghe biết!
4Тот Исраелул а аузит зикынду-се: „Саул а бэтут табэра филистенилор ши Исраел с-а фэкут урыт филистенилор.” Ши попорул а фост адунат ла Саул, ын Гилгал.
4Vậy, cả Y-sơ-ra-ên đều hay rằng Sau-lơ đã đánh đồn Phi-li-tin và Y-sơ-ra-ên bị dân Phi-li-tin ghen ghét. Bấy giờ, dân sự bị nhóm hiệp lại bên Sau-lơ tại Ghinh-ganh.
5Филистений с-ау стрынс сэ лупте ку Исраел. Авяу о мие де каре ши шасе мий де кэлэрець; ши попорул ачеста ера фэрэ нумэр: ка нисипул де пе цэрмул мэрий. Ау венит ши ау тэбэрыт ла Микмаш, ла рэсэрит де Бет-Авен.
5Khi ấy, dân Phi-li-tin hiệp lại đặng đánh Y-sơ-ra-ên: chúng có ba vạn cỗ xe, sáu ngàn lính kỵ, và quân lính đông như cát trên bờ biển. Vậy, chúng nó đi lên, đóng trại tại Mích-ma, về hướng đông của Bết-A-ven.
6Бэрбаций луй Исраел с-ау вэзут ла стрымтоаре, кэч ерау стрыншь де апроапе, ши с-ау аскунс ын пештерь, ын туфишурь, ын стынчь, ын турнурь ши ын гропиле пентру апэ.
6Dân Y-sơ-ra-ên thấy mình nguy cấp vì bị chúng theo riết gần, bèn trốn ẩn trong hang đá, trong bụi bờ, trong gành đá, trong đồn lũy, và trong hầm hố.
7Уний еврей ау трекут Йорданул, ка сэ се дукэ ын цара луй Гад ши Галаад. Саул ера тот ла Гилгал, ши тот попорул де лынгэ ел тремура.
7Mấy người Hê-bơ-rơ sang qua sông Giô-đanh, đến xứ Gát và Ga-la-át. Song Sau-lơ còn ở lại tại Ghinh-ganh và hết thảy dân sự đi theo người đều run sợ.
8А аштептат шапте зиле, дупэ тимпул хотэрыт де Самуел. Дар Самуел ну веня ла Гилгал, ши попорул се ымпрэштия де лынгэ Саул.
8Sau-lơ đợi bảy ngày, là k” của Sa-mu-ên đã định; song vì Sa-mu-ên không đến Ghinh-ganh, dân sự bèn tan đi.
9Атунч, Саул а зис: „Адучеци-мь ардеря-де-тот ши жертфеле де мулцумире.” Ши а жертфит ардеря-де-тот.
9Bấy giờ, Sau-lơ nói: Hãy đem đến cho ta của lễ thiêu và của lễ thù ân; rồi người dâng của lễ thiêu.
10Пе кынд сфыршя де адус ардеря-де-тот, а венит Самуел, ши Саул й-а ешит ынаинте сэ-й урезе де бине.
10Khi người dâng xong, kìa Sa-mu-ên bèn đến. Sau-lơ đi ra đón đặng chào người.
11Самуел а зис: „Че-ай фэкут?” Саул а рэспунс: „Кынд ам вэзут кэ попорул се ымпрэштие де лынгэ мине, кэ ну вий ла тимпул хотэрыт ши кэ филистений сунт стрыншь ла Микмаш,
11Nhưng Sa-mu-ên hỏi: Ngươi đã làm chi? Sau-lơ đáp rằng: Khi tôi thấy dân sự tan đi, ông không đến theo ngày đã định, và dân Phi-li-tin đã hiệp lại tại Mích-ma,
12мь-ам зис: ‘Филистений се вор коборы ымпотрива мя ла Гилгал, ши еу ну м-ам ругат Домнулуй!’ Атунч ам ындрэзнит ши ам адус ардеря-де-тот.”
12thì tôi nói rằng: Dân Phi-li-tin chắc sẽ hãm đánh tôi tại Ghinh-ganh, và tôi chưa cầu khẩn Đức Giê-hô-va. Vì vậy, tôi miễn cưỡng dâng của lễ thiêu.
13Самуел а зис луй Саул: „Ай лукрат ка ун небун ши н-ай пэзит порунка пе каре ць-о дэдусе Домнул Думнезеул тэу. Домнул ар фи ынтэрит пе вечие домния та песте Исраел;
13Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Ngươi thật có làm ngu dại, không vâng theo mạng lịnh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã truyền cho. Ví bằng có vâng theo, thì Đức Giê-hô-va ắt đã lập nước ngươi vững đời đời nơi Y-sơ-ra-ên;
14дар, акум, домния та ну ва дэйнуи. Домнул Шь-а алес ун ом дупэ инима Луй ши Домнул л-а рындуит сэ фие кэпетения попорулуй Сэу, пентру кэ н-ай пэзит че-ць порунчисе Домнул.”
14nhưng bây giờ, nước ngươi sẽ không bền lâu. Đức Giê-hô-va đã chọn lấy cho mình một người theo lòng Ngài, đặt người ấy làm trưởng của dân sự Ngài, bởi vì ngươi không giữ theo mạng lịnh của Đức Giê-hô-va.
15Апой, Самуел с-а скулат ши с-а суит дин Гилгал ла Гибея луй Бениамин. Саул а фэкут нумэрэтоаря попорулуй каре се афла ку ел: ерау апроапе шасе суте де оамень.
15Đoạn, Sa-mu-ên đứng dậy, đi từ Ghinh-ganh đến Ghi-bê-a trong xứ Bên-gia-min, rồi Sau-lơ kiểm điểm dân ở cùng mình: có ước chừng sáu trăm người.
16Саул, фиул сэу Ионатан ши попорул каре се афла ку ей се ашезасерэ ла Геба луй Бениамин, ши филистений тэбэрау ла Микмаш.
16Sau-lơ và Giô-na-than, con trai người, cùng quân lính đi theo, đều đóng tại Ghi-bê-a trong xứ Bên-gia-min, còn dân Phi-li-tin hạ trại tại Mích-ma.
17Дин табэра филистенилор ау ешит трей чете ка сэ пустияскэ: уна а луат друмул спре Офра, спре цара Шуал,
17Từ trong dinh Phi-li-tin có một toán quân cướp phá đi ra, chia làm ba đội: đội này theo con đường Oùp-ra, đi về xứ Su-anh;
18алта а луат друмул спре Бет-Хорон ши а трея а луат друмул спре хотарул каре каутэ спре валя Цебоим, ынспре пустиу.
18đội kia noi con đường Bết-hô-rôn; còn đội thứ ba theo con đường ranh nằm trên trũng Sê-bô-im, về hướng đồng vắng.
19Ын тоатэ цара луй Исраел ну се гэся ничун ферар, кэч филистений зисесерэ: „Сэ ымпедикэм пе еврей сэ-шь факэ сэбий сау сулице.”
19Vả, trong cả xứ Y-sơ-ra-ên không có thợ rèn, bởi vì dân Phi-li-tin đã nói rằng: Hãy cấm người Hê-bơ-rơ rèn gươm và giáo.
20Ши фиекаре ом дин Исраел се кобора ла филистень ка сэ-шь аскутэ ферул плугулуй, коаса, секуря ши сапа,
20Hết thảy Y-sơ-ra-ên ai nấy đều đi xuống nơi Phi-li-tin đặng mướn rèn lưỡi cày, cuốc, rìu, và lưỡi hái mình;
21кынд се точяу сапа, коаса, фурка ку трей коарне ши секуря, ши ка сэ факэ вырф цепушулуй ку каре мына боий.
21lại khi nào lưỡi cày, cuốc, chĩa ba, hay là rìu bị mẻ sứt, thì đi xuống đặng mài và sửa cái đót lại.
22Ши аша с-а ынтымплат кэ, ын зиуа луптей, ну ера нич сабие, нич сулицэ ын мыниле ынтрегулуй попор каре ера ку Саул ши Ионатан: ну авяу декыт Саул ши фиул сэу Ионатан.
22Nên trong ngày tranh chiến chẳng có gươm cũng không có giáo nơi tay của cả dân sự đi theo Sau-lơ và Giô-na-than; chỉ có cho Sau-lơ và Giô-na-than, là con trai người, dùng mà thôi.
23О чатэ де филистень а венит ши с-а ашезат ла трекэтоаря Микмашулуй.
23Một đồn quân Phi-li-tin kéo ra đặng đón đèo Mích-ma.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.