1 Самуел 22
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Давид а плекат де аколо ши а скэпат ын пештера Адулам. Фраций луй ши тоатэ каса татэлуй сэу ау афлат ши с-ау коборыт ла ел.
1Đa-vít đi khỏi đó, và trốn trong hang đá A-đu-lam. Khi các anh và cả nhà cha người hay điều đó, bèn đi xuống cùng người.
2Тоць чей че се афлау ын невое, каре авяу даторий сау каре ерау немулцумиць с-ау стрынс ла ел ши ел а ажунс кэпетения лор. Астфел, с-ау унит ку ел апроапе патру суте де оамень.
2Phàm kẻ nào bị cùng khốn, kẻ nào mắc nợ, và những người có lòng bị sầu khổ cũng đều nhóm họp cùng người, và người làm đầu họ. Aáy vậy, chung quanh người có chừng bốn trăm người.
3Де аколо, Давид с-а дус ла Мицпе, ын цара Моабулуй. Ел а зис ымпэратулуй Моабулуй: „Дэ вое, те рог, татэлуй меу ши мамей меле сэ винэ ла вой пынэ вой шти че ва фаче Думнезеу ку мине.”
3Từ đó Đa-vít đi đến Mít-bê trong xứ Mô-áp, và người nói cùng vua Mô-áp rằng: Xin cho phép cha mẹ tôi đến ở với vua cho đến chừng tôi biết điều Đức Chúa Trời sẽ làm cho tôi.
4Ши й-а адус ынаинтя ымпэратулуй Моабулуй ши ау локуит ку ел ын тот тимпул кыт а стат Давид ын четэцуе.
4Vậy, Đa-vít dẫn cha mẹ mình đến trước mặt vua Mô-áp, và hai người ở với vua ấy trọn lúc Đa-vít ở trong đồn.
5Пророкул Гад а зис луй Давид: „Ну шедя ын четэцуе, чи ду-те ши интрэ ын цара луй Иуда.” Ши Давид а плекат ши а ажунс ла пэдуря Херет.
5Nhưng Gát, đấng tiên tri, nói cùng Đa-vít rằng: Chớ ở trong đồn nầy; hãy đi đến xứ Giu-đa. Vậy, Đa-vít đi, và đến trong rừng Hê-rết.
6Саул а афлат кэ Давид ши оамений луй ау фост дескопериць. Саул шедя суб тамариск, ла Гибея, пе ынэлциме; авя сулица ын мынэ ши тоць служиторий луй стэтяу лынгэ ел.
6Sau-lơ hay rằng người ta đã tìm được Đa-vít và những kẻ theo người. Bấy giờ, Sau-lơ ở tại Ghi-bê-a, ngồi dưới cây liễu xủ tơ, trên nơi cao; tay cầm giáo, còn các tôi tớ người chầu chực bên người.
7Ши Саул а зис служиторилор сэй де лынгэ ел: „Аскултаць, бениамиць! Вэ ва да фиул луй Исай ла тоць огоаре ши вий? Ва фаче ел дин вой тоць кэпетений песте о мие ши кэпетений песте о сутэ?
7Sau-lơ nói cùng các tôi tớ chầu chực bên mình rằng: Hỡi dân Bên-gia-min, hãy nghe: Có phải con trai Y-sai sẽ ban cho hết thảy các ngươi những ruộng và vườn nho chăng? Các ngươi trông cậy nó sẽ lập các ngươi làm trưởng ngàn người và trăm người ư?
8Дакэ ну, де че в-аць унит тоць ымпотрива мя ши нимень ну мь-а дат де штире деспре легэмынтул фиулуй меу ку фиул луй Исай? Пентру че н-а фост нимень динтре вой пе каре сэ-л доарэ инима пентру мине ши сэ мэ ынштиинцезе кэ фиул меу а рэскулат пе робул меу ымпотрива мя, ка сэ-мь ынтиндэ курсе, кум фаче астэзь?”
8Vậy, cớ sao các ngươi hết thảy đồng mưu nghịch ta, và cớ sao chẳng cho ta hay rằng con trai ta đã kết giao ước cùng con trai Y-sai? Nhân sao chẳng ai thương xót ta, cho ta hay trước rằng con trai ta đã xui kẻ tôi tớ ta nghịch cùng ta, lập mưu hại ta, như nó đã làm ngày nay?
9Доег, Едомитул, каре ера ши ел принтре служиторий луй Саул, а рэспунс: „Еу ам вэзут пе фиул луй Исай венинд ла Ноб, ла Ахимелек, фиул луй Ахитуб.
9Bấy giờ, Đô-e người Ê-đôm, làm đầu những đầy tớ của Sau-lơ, thưa rằng: Tôi có thấy con trai Y-sai đi đến Nóp, vào nhà A-hi-mê-léc, con trai A-hi-túp;
10Ахимелек а ынтребат пе Домнул пентру ел, й-а дат меринде ши й-а дат сабия луй Голиат, Филистянул.”
10người cầu vấn Đức Giê-hô-va cho hắn, và có cấp cho hắn lương thực, cùng trao cho hắn cây gươm của Gô-li-át, người Phi-li-tin.
11Ымпэратул а тримис дупэ Ахимелек, фиул луй Ахитуб, преотул, ши дупэ тоатэ каса татэлуй сэу, дупэ преоций каре ерау ла Ноб. Ей ау венит тоць ла ымпэрат.
11Vua sai đòi A-hi-mê-léc, con trai A-hi-túp, là thầy tế lễ, luôn cả nhà cha người, tức là những thầy tế lễ ở tại Nóp. Chúng thảy đều đến cùng vua.
12Саул а зис: „Аскултэ, фиул луй Ахитуб!” Ел а рэспунс: „Ятэ-мэ, домнул меу!”
12Sau-lơ nói: Hỡi con trai A-hi-túp, hãy nghe. Người thưa rằng: Chúa ôi! có tôi đây?
13Саул й-а зис: „Пентру че в-аць унит ымпотрива мя, ту ши фиул луй Исай? Пентру че й-ай дат пыне ши о сабие ши ай ынтребат пе Думнезеу пентру ел, ка сэ се ридиче ымпотрива мя ши сэ-мь ынтиндэ курсе, кум фаче астэзь?”
13Sau-lơ tiếp rằng: Cớ sao ngươi đồng mưu cùng con trai Y-sai mà nghịch cùng ta? Ngươi có cấp bánh cho nó và trao cho nó một cây gươm, cầu vấn Đức Chúa Trời cho nó, để nó dấy nghịch cùng ta, lập mưu kế hại ta, như nó đã làm ngày nay?
14Ахимелек а рэспунс ымпэратулуй: „Каре динтре служиторий тэй поате фи пус алэтурь ку крединчосул Давид, ӂинереле ымпэратулуй, гата ла порунчиле луй ши ынконжурат ку чинсте ын каса та?
14A-hi-mê-léc thưa cùng vua rằng: Vậy, trong vòng đầy tớ vua, ai là người trung tín như Đa-vít, làm phò mã vua, dự hội mật nghị của vua, và được tôn quí hơn hết trong nhà vua?
15Оаре де астэзь ам ынчепут еу сэ ынтреб пе Думнезеу пентру ел? Департе де мине аша чева! Сэ ну арунче ымпэратул ничо винэ асупра робулуй сэу, нич асупра нимэнуй дин каса татэлуй меу, кэч робул тэу ну штие нимик дин тоате ачестя, нич лукру мик, нич лукру маре.”
15Có phải ngày nay tôi mới khởi cầu vấn Đức Chúa Trời cho người sao? Tôi quyết không làm như vậy! Xin vua chớ ngờ một lời nào cho tôi tớ vua hoặc cho người nào trong nhà cha tôi; vì kẻ tôi tớ vua chẳng biết gì, hoặc ít hay nhiều về điều đó.
16Ымпэратул а зис: „Требуе сэ морь, Ахимелек, ту ши тоатэ каса татэлуй тэу.”
16Vua đáp: Hỡi A-hi-mê-léc, thật ngươi và cả nhà cha ngươi đều sẽ chết!
17Ши ымпэратул а зис алергэторилор каре стэтяу лынгэ ел: „Ынтоарчеци-вэ ши оморыць пе преоций Домнулуй, кэч с-ау ынвоит ку Давид: ау штиут бине кэ фуӂе, ши ну мь-ау дат де весте.” Дар служиторий ымпэратулуй н-ау воит сэ ынтиндэ мына ка сэ ловяскэ пе преоций Домнулуй.
17Vua bèn nói cùng các thị vệ đứng gần mình rằng: Hãy lại gần giết những thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va, vì chúng nó giúp đỡ Đa-vít, biết nó trốn mà không cho ta hay. Nhưng các đầy tớ của vua không khứng tra tay trên mình những thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va, cũng chẳng chịu đánh họ nữa.
18Атунч, ымпэратул а зис луй Доег: „Ынтоарче-те ши ловеште пе преоць.” Ши Доег, Едомитул, с-а ынторс ши а ловит пе преоць; а оморыт ын зиуа ачея оптзечь ши чинч де оамень каре пуртау ефодул де ин.
18Vua bèn nói cùng Đô-e rằng: Ngươi hãy lại gần đánh giết những thầy tế lễ. Đô-e, người Ê-đôm, lại gần, đánh những thầy tế lễ; và trong ngày đó hắn giết tám mươi lăm người mặc ê-phót bằng vải gai.
19Саул а май трекут прин аскуцишул сабией четатя преоцяскэ Ноб; бэрбаць ши фемей, копий ши прунчь, бой, мэгарь ши ой: тоць ау кэзут суб аскуцишул сабией.
19Sau-lơ lại dùng gươm giết dân Nóp, thành của thầy tế lễ: người nam và người nữ, con trẻ và con đang bú, bò, lừa, và chiên, thảy đều bị gươm giết.
20Ун фиу ал луй Ахимелек, фиул луй Ахитуб, а скэпат. Нумеле луй ера Абиатар. А фуӂит ла Давид
20Song, một trong các con trai của A-hi-mê-léc, cháu của A-hi-túp, tên là A-bia-tha, thoát khỏi, trốn đến cùng Đa-vít.
21ши й-а спус кэ Саул а учис пе преоций Домнулуй.
21A-bia-tha thuật lại cho Đa-vít rằng Sau-lơ giết những thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va.
22Давид а зис луй Абиатар: „М-ам гындит кяр ын зиуа ачея кэ Доег, Едомитул, фиинд аколо, ну се путя сэ ну спунэ луй Саул. Еу сунт причина морций тутурор суфлетелор дин каса татэлуй тэу.
22Đa-vít đáp cùng A-bia-tha rằng: Trong ngày ấy, ta hiểu rõ Đô-e, người Ê-đôm, có mặt tại đó, chắc sẽ học lại cho Sau-lơ. Aáy tại cớ ta mà cả nhà của cha ngươi bị chết.
23Рэмый ку мине, ну те теме де нимик, кэч чел че каутэ сэ я вяца мя каутэ с-о я ши пе а та; лынгэ мине вей фи бине пэзит.”
23Hãy ở cùng ta, chớ sợ chi; kẻ nào tìm hại mạng sống ta, cũng tìm hại mạng sống ngươi; ngươi ở cùng ta, thì sẽ bảo toàn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.