1 Самуел 18
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Давид сфыршисе де ворбит ку Саул. Ши, де атунч, суфлетул луй Ионатан с-а алипит де суфлетул луй Давид ши Ионатан л-а юбит ка пе суфлетул дин ел.
1Đa-vít vừa tâu xong cùng Sau-lơ, thì lòng của Giô-na-than khế hiệp cùng lòng Đa-vít, đến đỗi Giô-na-than yêu mến Đa-vít như mạng sống mình.
2Ын ачеяшь зи, Саул а оприт пе Давид ши ну л-а лэсат сэ се ынтоаркэ ын каса татэлуй сэу.
2Từ ngày đó, Sau-lơ rước Đa-vít về đền mình, không cho trở về nhà cha người nữa.
3Ионатан а фэкут легэмынт ку Давид, пентру кэ-л юбя ка пе суфлетул луй.
3Giô-na-than khế hiệp cùng Đa-vít, bởi vì yêu mến người như mạng sống mình.
4А скос мантауа пе каре о пурта, ка с-о дя луй Давид, ши й-а дат хайнеле сале, кяр сабия, аркул ши чингэтоаря луй.
4Người cổi áo mình mặc mà trao cho Đa-vít, luôn với áo xống khác, cho đến gươm, cung, và đai của mình nữa.
5Давид се дучя ши избутя орьунде ыл тримитя Саул; а фост пус де Саул ын фрунтя оаменилор де рэзбой ши ера плэкут ынтрегулуй попор, кяр ши служиторилор луй Саул.
5Đa-vít đi đánh giặc nhiều: bất luận nơi nào Sau-lơ sai người đi, thì đều được việc, nên Sau-lơ đặt người làm đầu chiến sĩ; người đẹp ý bá tánh và những tôi tớ của Sau-lơ.
6Пе кынд веняу ей, ла ынтоарчеря луй Давид де ла оморыря филистянулуй, фемеиле ау ешит дин тоате четэциле луй Исраел ынаинтя ымпэратулуй Саул, кынтынд ши жукынд, ын сунетул тимпанелор ши алэутелор, ши скоцынд стригэте де букурие.
6Khi Đa-vít đã giết được người Phi-li-tin, trở về cùng đạo binh, thì những người nữ của các thành Y-sơ-ra-ên đi ra đón Sau-lơ, hát múa, đánh trống cơm, gõ nhịp, và reo tiếng vui mừng.
7Фемеиле каре кынтау ышь рэспундяу унеле алтора ши зичяу: „Саул а бэтут мииле луй, яр Давид, зечиле луй де мий.”
7Những người múa đối đáp nhau rằng: Sau-lơ giết hàng ngàn, Còn Đa-vít giết hàng vạn!
8Саул с-а мыният фоарте таре ши ну й-а плэкут ворба ачаста. Ел а зис: „Луй Давид ый дау зечь де мий ши мие-мь дау мий! Ну-й май липсеште декыт ымпэрэция.”
8Sau-lơ lấy làm giận lắm, và các lời nầy không đẹp lòng người. Người nói: Người ta cho Đa-vít hàng vạn, còn ta hàng ngàn; chỉ còn thiếu cho nó ngôi nước mà thôi!
9Ши, дин зиуа ачея, Саул а привит ку окь рэй пе Давид.
9Kể từ ngày ấy, Sau-lơ thường ngó Đa-vít cách giận.
10А доуа зи, духул чел рэу, тримис де Думнезеу, а апукат пе Саул, каре с-а ынфурият ын мижлокул касей. Давид кынта, ка ши ын челелалте зиле, ши Саул ера ку сулица ын мынэ.
10Ngày mai, ác thần bởi Đức Chúa Trời khiến nhập vào Sau-lơ; người có cơn sốt hoảng trong đền mình, thì Đa-vít gảy đàn như những ngày khác. Sau-lơ cầm một cây giáo nơi tay,
11Саул а ридикат сулица, зикынду-шь ын сине: „Вой пирони пе Давид де перете.” Дар Давид с-а ферит де ел де доуэ орь.
11bèn phóng Đa-vít, mà rằng: Ta sẽ đóng đinh nó nơi vách. Nhưng Đa-vít tránh hai lần khỏi mũi giáo.
12Саул се темя де Давид, пентру кэ Домнул ера ку Давид ши Се депэртасе де ла ел.
12Sau-lơ sợ Đa-vít, vì Đức Giê-hô-va ở cùng Đa-vít, và đã lìa khỏi mình.
13Л-а ындепэртат де лынгэ ел ши л-а пус май-маре песте о мие де оамень. Давид ешя ши интра ын фрунтя попорулуй;
13Sau-lơ khiến Đa-vít cách xa mình, lập người làm trưởng ngàn người: Đa-vít ra trận trở về thì đứng đầu đạo binh.
14избутя ын тот че фэчя ши Домнул ера ку ел.
14Trong các công việc, người đều được may mắn, và Đức Giê-hô-va ở cùng người.
15Саул, вэзынд кэ избутя тотдяуна, се темя де ел,
15Sau-lơ thấy người được may mắn dường ấy, thì lấy làm sợ người.
16дар тот Исраелул ши Иуда юбяу пе Давид, пентру кэ ешя ши интра ын фрунтя лор.
16Nhưng cả Y-sơ-ra-ên và Giu-đa đều yêu mến Đa-vít, bởi vì người ra trận trở về đứng đầu chúng.
17Саул а зис луй Давид: „Ятэ, ыць вой да де невастэ пе фийкэ-мя чя май маре, Мераб, нумай сэ-мь служешть ку витежие ши сэ порць рэзбоаеле Домнулуй.” Дар Саул ышь зичя: „Ну вряу сэ-мь пун мына мя пе ел, чи мына филистенилор сэ фие асупра луй.”
17Sau-lơ nói cùng Đa-vít rằng: Nầy Mê-ráp, con gái cả ta; ta sẽ gả nó cho ngươi làm vợ. Chỉ phải giúp ta cách mạnh bạo và đánh giặc cho Đức Giê-hô-va. Vả, Sau-lơ nói thầm rằng: Tay ta chớ nên hành hại hắn, nhưng thà tay của dân Phi-li-tin còn hơn.
18Давид а рэспунс луй Саул: „Чине сунт еу ши че есте вяца мя, че есте фамилия татэлуй меу ын Исраел, ка сэ фиу ӂинереле ымпэратулуй?”
18Đa-vít thưa rằng: Tôi là ai? Thân phận tôi là gì? Họ hàng cha tôi nơi Y-sơ-ra-ên ra chi mà tôi trở nên phò mã của vua?
19Венинд время кынд Мераб, фата луй Саул, авя сэ фие датэ луй Давид, еа а фост датэ де невастэ луй Адриел дин Мехола.
19Vả, khi đến k” Mê-ráp, con gái của Sau-lơ, phải gả cho Đa-vít, thì lại gả cho Aùt-ri-ên, người Mê-hô-la.
20Микал, фата луй Саул, юбя пе Давид. Ау спус луй Саул, ши лукрул й-а плэкут.
20Nhưng Mi-canh, con gái của Sau-lơ, yêu mến Đa-vít. Khi Sau-lơ hay điều đó, thì lấy làm đẹp lòng.
21Ел ышь зичя: „Й-о вой да ка сэ-й фие о курсэ ши сэ кадэ суб мына филистенилор.” Ши Саул а зис луй Давид пентру а доуа оарэ: „Астэзь ымь вей фи ӂинере.”
21Người nói thầm rằng: Ta sẽ biểu hắn cưới nàng, hầu cho nàng làm cái bẫy cho hắn, và hắn sa vào tay của dân Phi-li-tin. Vậy, Sau-lơ nói lần thứ nhì cùng Đa-vít rằng: Ngươi sẽ làm phò mã ta.
22Саул а дат служиторилор сэй урмэтоаря порункэ: „Ворбиць ын тайнэ луй Давид ши спунеци-й: ‘Ятэ кэ ымпэратул е биневоитор фацэ де тине ши тоць служиторий луй те юбеск; фий акум ӂинереле ымпэратулуй.’”
22Đoạn, Sau-lơ truyền lịnh cho các tôi tớ mình rằng: Hãy nói kín cùng Đa-vít rằng: Ngươi thấy vua lấy làm đẹp lòng ngươi, và hết thảy tôi tớ vua đều yêu mến ngươi: vậy, hãy làm phò mã của vua.
23Служиторий луй Саул ау спус ачесте лукрурь ла урекиле луй Давид. Ши Давид а рэспунс: „Кредець кэ есте ушор сэ фий ӂинереле ымпэратулуй? Еу сунт ун ом сэрак ши де пуцинэ ынсемнэтате.”
23Các tôi tớ của Sau-lơ nói lại các lời ấy cùng Đa-vít. Đa-vít đáp rằng: Làm phò mã của vua, há là việc nhỏ mọn trước mặt các ngươi sao? Tôi vốn một người nghèo nàn và hèn tiện.
24Служиторий луй Саул й-ау спус че рэспунсесе Давид.
24Các tôi tớ của Sau-lơ thuật lại cho vua câu trả lời của Đa-vít.
25Саул а зис: „Аша сэ ворбиць луй Давид: ‘Ымпэратул ну чере ничо зестре; чи дореште о сутэ де препуцурь де але филистенилор, ка сэ-шь рэзбуне пе врэжмаший луй.’” Саул авя де гынд сэ факэ пе Давид сэ кадэ ын мыниле филистенилор.
25Sau-lơ nói cùng chúng rằng: Các ngươi hãy nói cùng Đa-vít như vầy: Vua chẳng đòi sính lễ gì khác, chỉ đòi một trăm dương bì của người Phi-li-tin, đặng trả thù kẻ cừu địch mình. Vả, cái mưu của Sau-lơ là khiến cho Đa-vít sa vào tay dân Phi-li-tin.
26Служиторий луй Саул ау спус ачесте кувинте луй Давид, ши Давид а примит че и се черусе ка сэ фие ӂинереле ымпэратулуй. Ынаинте де время хотэрытэ,
26Các tôi tớ kể lại những lời nầy cho Đa-vít nghe, thì Đa-vít chìu theo sự buộc ấy mà làm phò mã của vua. Trước k” định,
27Давид с-а скулат, а плекат ку оамений луй ши а учис доуэ суте де оамень динтре филистень; ле-а адус препуцуриле ши а дат ымпэратулуй нумэрул ынтрег, ка сэ фие ӂинереле ымпэратулуй. Атунч, Саул й-а дат де невастэ пе фийкэ-са Микал.
27Đa-vít chổi dậy, cùng quân thủ hạ mình đi đánh giết hai trăm người Phi-li-tin. Người đem dương bì của chúng nó về, và nộp cho vua đủ số, đặng trở làm phò mã người. Vậy, Sau-lơ gả Mi-canh, con gái mình, cho người làm vợ.
28Саул а вэзут ши а ынцелес кэ Домнул ера ку Давид; ши фийкэ-са Микал юбя пе Давид.
28Sau-lơ nhìn biết Đức Giê-hô-va ở cùng Đa-vít. Mi-canh, con gái của Sau-lơ, yêu mến Đa-vít.
29Саул с-а темут дин че ын че май мулт де Давид ши тоатэ вяца й-а фост врэжмаш.
29Nhưng Sau-lơ càng sợ Đa-vít hơn nữa, và trọn đời mình làm kẻ thù nghịch người.
30Домниторий филистенилор ешяу ла луптэ ши, орь де кыте орь ешяу, Давид авя май мултэ избындэ декыт тоць служиторий луй Саул ши нумеле луй а ажунс фоарте вестит.
30Mỗi lần các quan trưởng dân Phi-li-tin ra trận, thì Đa-vít may mắn hơn các tôi tớ của Sau-lơ; vì vậy danh người trở nên tôn trọng lắm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.