撒母耳记上 18
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1大卫 对 扫罗 说完了话, 约拿单 的心与 大卫 的心深相契合。 约拿单 爱 大卫 ,如同爱自己的性命。
1Đa-vít vừa tâu xong cùng Sau-lơ, thì lòng của Giô-na-than khế hiệp cùng lòng Đa-vít, đến đỗi Giô-na-than yêu mến Đa-vít như mạng sống mình.
2那日 扫罗 留住 大卫 ,不容他再回父家。
2Từ ngày đó, Sau-lơ rước Đa-vít về đền mình, không cho trở về nhà cha người nữa.
3约拿单 爱 大卫 如同爱自己的性命,就与他结盟。
3Giô-na-than khế hiệp cùng Đa-vít, bởi vì yêu mến người như mạng sống mình.
4约拿单 从身上脱下外袍,给了 大卫 ,又将战衣、刀、弓、腰带都给了他。
4Người cổi áo mình mặc mà trao cho Đa-vít, luôn với áo xống khác, cho đến gươm, cung, và đai của mình nữa.
5扫罗 无论差遣 大卫 往何处去,他都做事精明。 扫罗 就立他作战士长,众百姓和 扫罗 的臣仆无不喜悦。
5Đa-vít đi đánh giặc nhiều: bất luận nơi nào Sau-lơ sai người đi, thì đều được việc, nên Sau-lơ đặt người làm đầu chiến sĩ; người đẹp ý bá tánh và những tôi tớ của Sau-lơ.
6大卫 打死了那 非利士 人,同众人回来的时候,妇女们从 以色列 各城里出来,欢欢喜喜,打鼓击磬,歌唱跳舞,迎接 扫罗 王。
6Khi Đa-vít đã giết được người Phi-li-tin, trở về cùng đạo binh, thì những người nữ của các thành Y-sơ-ra-ên đi ra đón Sau-lơ, hát múa, đánh trống cơm, gõ nhịp, và reo tiếng vui mừng.
7众妇女舞蹈唱和,说:「 扫罗 杀死千千, 大卫 杀死万万。」
7Những người múa đối đáp nhau rằng: Sau-lơ giết hàng ngàn, Còn Đa-vít giết hàng vạn!
8扫罗 甚发怒,不喜悦这话,就说:「将万万归 大卫 ,千千归我,只剩下王位没有给他了。」
8Sau-lơ lấy làm giận lắm, và các lời nầy không đẹp lòng người. Người nói: Người ta cho Đa-vít hàng vạn, còn ta hàng ngàn; chỉ còn thiếu cho nó ngôi nước mà thôi!
9从这日起, 扫罗 就怒视 大卫 。
9Kể từ ngày ấy, Sau-lơ thường ngó Đa-vít cách giận.
10次日,从 神那里来的恶魔大大降在 扫罗 身上,他就在家中胡言乱语。 大卫 照常弹琴, 扫罗 手里拿着枪。
10Ngày mai, ác thần bởi Đức Chúa Trời khiến nhập vào Sau-lơ; người có cơn sốt hoảng trong đền mình, thì Đa-vít gảy đàn như những ngày khác. Sau-lơ cầm một cây giáo nơi tay,
11扫罗 把枪一抡,心里说,我要将 大卫 刺透,钉在墙上。 大卫 躲避他两次。
11bèn phóng Đa-vít, mà rằng: Ta sẽ đóng đinh nó nơi vách. Nhưng Đa-vít tránh hai lần khỏi mũi giáo.
12扫罗 惧怕 大卫 ;因为耶和华离开自己,与 大卫 同在。
12Sau-lơ sợ Đa-vít, vì Đức Giê-hô-va ở cùng Đa-vít, và đã lìa khỏi mình.
13所以 扫罗 使 大卫 离开自己,立他为千夫长,他就领兵出入。
13Sau-lơ khiến Đa-vít cách xa mình, lập người làm trưởng ngàn người: Đa-vít ra trận trở về thì đứng đầu đạo binh.
14大卫 做事无不精明,耶和华也与他同在。
14Trong các công việc, người đều được may mắn, và Đức Giê-hô-va ở cùng người.
15扫罗 见 大卫 做事精明,就甚怕他。
15Sau-lơ thấy người được may mắn dường ấy, thì lấy làm sợ người.
16但 以色列 和 犹大 众人都爱 大卫 ,因为他领他们出入。
16Nhưng cả Y-sơ-ra-ên và Giu-đa đều yêu mến Đa-vít, bởi vì người ra trận trở về đứng đầu chúng.
17扫罗 对 大卫 说:「我将大女儿 米拉 给你为妻,只要你为我奋勇,为耶和华争战。」 扫罗 心里说:「我不好亲手害他,要借 非利士 人的手害他。」
17Sau-lơ nói cùng Đa-vít rằng: Nầy Mê-ráp, con gái cả ta; ta sẽ gả nó cho ngươi làm vợ. Chỉ phải giúp ta cách mạnh bạo và đánh giặc cho Đức Giê-hô-va. Vả, Sau-lơ nói thầm rằng: Tay ta chớ nên hành hại hắn, nhưng thà tay của dân Phi-li-tin còn hơn.
18大卫 对 扫罗 说:「我是谁,我是什么出身,我父家在 以色列 中是何等的家,岂敢作王的女婿呢?」
18Đa-vít thưa rằng: Tôi là ai? Thân phận tôi là gì? Họ hàng cha tôi nơi Y-sơ-ra-ên ra chi mà tôi trở nên phò mã của vua?
19扫罗 的女儿 米拉 到了当给 大卫 的时候, 扫罗 却给了 米何拉 人 亚得列 为妻。
19Vả, khi đến k” Mê-ráp, con gái của Sau-lơ, phải gả cho Đa-vít, thì lại gả cho Aùt-ri-ên, người Mê-hô-la.
20扫罗 的次女 米甲 爱 大卫 。有人告诉 扫罗 , 扫罗 就喜悦。
20Nhưng Mi-canh, con gái của Sau-lơ, yêu mến Đa-vít. Khi Sau-lơ hay điều đó, thì lấy làm đẹp lòng.
21扫罗 心里说:「我将这女儿给 大卫 ,作他的网罗,好借 非利士 人的手害他。」所以 扫罗 对 大卫 说:「你今日可以第二次作我的女婿。」
21Người nói thầm rằng: Ta sẽ biểu hắn cưới nàng, hầu cho nàng làm cái bẫy cho hắn, và hắn sa vào tay của dân Phi-li-tin. Vậy, Sau-lơ nói lần thứ nhì cùng Đa-vít rằng: Ngươi sẽ làm phò mã ta.
22扫罗 吩咐臣仆 说 :「你们暗中对 大卫 说:『王喜悦你,王的臣仆也都喜爱你,所以你当作王的女婿。』」
22Đoạn, Sau-lơ truyền lịnh cho các tôi tớ mình rằng: Hãy nói kín cùng Đa-vít rằng: Ngươi thấy vua lấy làm đẹp lòng ngươi, và hết thảy tôi tớ vua đều yêu mến ngươi: vậy, hãy làm phò mã của vua.
23扫罗 的臣仆就照这话说给 大卫 听。 大卫 说:「你们以为作王的女婿是一件小事吗?我是贫穷卑微的人。」
23Các tôi tớ của Sau-lơ nói lại các lời ấy cùng Đa-vít. Đa-vít đáp rằng: Làm phò mã của vua, há là việc nhỏ mọn trước mặt các ngươi sao? Tôi vốn một người nghèo nàn và hèn tiện.
24扫罗 的臣仆回奏说, 大卫 所说的如此如此。
24Các tôi tớ của Sau-lơ thuật lại cho vua câu trả lời của Đa-vít.
25扫罗 说:「你们要对 大卫 这样说:『王不要什么聘礼,只要一百 非利士 人的阳皮,好在王的仇敌身上报仇。』」 扫罗 的意思要使 大卫 丧在 非利士 人的手里。
25Sau-lơ nói cùng chúng rằng: Các ngươi hãy nói cùng Đa-vít như vầy: Vua chẳng đòi sính lễ gì khác, chỉ đòi một trăm dương bì của người Phi-li-tin, đặng trả thù kẻ cừu địch mình. Vả, cái mưu của Sau-lơ là khiến cho Đa-vít sa vào tay dân Phi-li-tin.
26扫罗 的臣仆将这话告诉 大卫 , 大卫 就欢喜作王的女婿。日期还没有到,
26Các tôi tớ kể lại những lời nầy cho Đa-vít nghe, thì Đa-vít chìu theo sự buộc ấy mà làm phò mã của vua. Trước k” định,
27大卫 和跟随他的人起身前往,杀了二百 非利士 人,将阳皮满数交给王,为要作王的女婿。于是 扫罗 将女儿 米甲 给 大卫 为妻。
27Đa-vít chổi dậy, cùng quân thủ hạ mình đi đánh giết hai trăm người Phi-li-tin. Người đem dương bì của chúng nó về, và nộp cho vua đủ số, đặng trở làm phò mã người. Vậy, Sau-lơ gả Mi-canh, con gái mình, cho người làm vợ.
28扫罗 见耶和华与 大卫 同在,又知道女儿 米甲 爱 大卫 ,
28Sau-lơ nhìn biết Đức Giê-hô-va ở cùng Đa-vít. Mi-canh, con gái của Sau-lơ, yêu mến Đa-vít.
29就更怕 大卫 ,常作 大卫 的仇敌。
29Nhưng Sau-lơ càng sợ Đa-vít hơn nữa, và trọn đời mình làm kẻ thù nghịch người.
30每逢 非利士 军长出来 打仗 , 大卫 比 扫罗 的臣仆做事精明,因此他的名被人尊重。
30Mỗi lần các quan trưởng dân Phi-li-tin ra trận, thì Đa-vít may mắn hơn các tôi tớ của Sau-lơ; vì vậy danh người trở nên tôn trọng lắm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.