撒母耳记上
Chapter 3
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1童子 撒母耳 在 以利 面前事奉耶和华。当那些日子,耶和华的言语稀少,不常有默示。
1Sa-mu-ên thơ ấu phục sự Đức Giê-hô-va tại trước mặt Hê-li. Trong lúc đó, lời của Đức Giê-hô-va lấy làm hiếm hoi, và những sự hiện thấy chẳng năng có.
2一日, 以利 睡卧在自己的地方;他眼目昏花,看不分明。
2Vả, bấy giờ Hê-li khởi làng mắt, chẳng thấy rõ. Có ngày kia, người đang nằm tại chỗ mình quen nằm,
3神的灯在 神耶和华殿内 约 柜那里,还没有熄灭, 撒母耳 已经睡了。
3đèn của Đức Chúa Trời chưa tắt, Sa-mu-ên nằm ngủ trong đền thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi có cái hòm thánh.
4耶和华呼唤 撒母耳 。 撒母耳 说:「我在这里!」
4Bấy giờ, Đức Giê-hô-va gọi Sa-mu-ên; người thưa rằng: Có tôi đây!
5就跑到 以利 那里,说:「你呼唤我?我在这里。」 以利 回答说:「我没有呼唤你,你去睡吧。」他就去睡了。
5Đoạn, người chạy đến gần Hê-li, mà rằng: Có tôi đây, vì ông có kêu tôi. Hê-li đáp: Ta không kêu, hãy ngủ lại đi. Rồi người đi ngủ lại.
6耶和华又呼唤 撒母耳 。 撒母耳 起来,到 以利 那里,说:「你呼唤我?我在这里。」 以利 回答说:「我的儿,我没有呼唤你,你去睡吧。」
6Đức Giê-hô-va lại gọi nữa rằng: Hỡi Sa-mu-ên! Sa-mu-ên chổi dậy, đi đến cùng Hê-li, mà rằng: có tôi đây, vì ông đã kêu tôi. Người đáp: Hỡi con, ta không kêu, hãy đi ngủ lại đi.
7那时 撒母耳 还未认识耶和华,也未得耶和华的默示。
7Vả, Sa-mu-ên chưa biết Giê-hô-va; lời Đức Giê-hô-va chưa được bày tỏ ra cho người.
8耶和华第三次呼唤 撒母耳 。 撒母耳 起来,到 以利 那里,说:「你又呼唤我?我在这里。」 以利 才明白是耶和华呼唤童子。
8Đức Giê-hô-va lại gọi Sa-mu-ên lần thứ ba; người chổi dậy, đi đến gần Hê-li, mà rằng: Có tôi đây, vì ông đã kêu tôi. Bấy giờ, Hê-li hiểu rằng Đức Giê-hô-va gọi đứa trẻ.
9因此 以利 对 撒母耳 说:「你仍去睡吧;若再呼唤你,你就说:『耶和华啊,请说,仆人敬听!』」 撒母耳 就去,仍睡在原处。
9Người nói cùng Sa-mu-ên rằng: Hãy đi ngủ đi, và nếu có ai gọi con, con hãy nói: Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy phán, kẻ tôi tớ Ngài đang nghe! Vậy, Sa-mu-ên đi nằm tại chỗ mình.
10耶和华又来站着,像前三次呼唤说:「 撒母耳 啊! 撒母耳 啊!」 撒母耳 回答说:「请说,仆人敬听!」
10Đức Giê-hô-va đến đứng tại đó, gọi như các lần trước: Hỡi Sa-mu-ên! hỡi Sa-mu-ên! Sa-mu-ên thưa: Xin hãy phán, kẻ tôi tớ Ngài đang nghe!
11耶和华对 撒母耳 说:「我在 以色列 中必行一件事,叫听见的人都必耳鸣。
11Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng: Nầy ta sẽ làm ra trong Y-sơ-ra-ên một sự, phàm ai nghe đến, lỗ tai phải bắt lùng bùng.
12我指着 以利 家所说的话,到了时候,我必始终应验在 以利 身上。
12Bấy giờ, ta sẽ làm ứng nghiệm nơi Hê-li các lời hăm dọa ta đã phán về nhà người; ta sẽ khởi sự và làm cho hoàn thành.
13我曾告诉他必永远降罚与他的家,因他知道儿子作孽,自招咒诅,却不禁止他们。
13Ta có báo trước rằng ta sẽ đoán xét nhà người đời đời, vì người đã biết tánh nết quái gở của các con trai mình, mà không cấm.
14所以我向 以利 家起誓说:『 以利 家的罪孽,虽献祭奉礼物,永不能得赎去。』」
14Bởi cớ đó, ta thề cùng nhà Hê-li rằng tội phạm của nhà ấy sẽ chẳng hề chuộc được, hoặc bởi hi sinh hay là bởi của lễ chay.
15撒母耳 睡到天亮,就开了耶和华的殿门,不敢将默示告诉 以利 。
15Sa-mu-ên nằm ngủ cho đến sáng, đoạn mở các cửa đền của Đức Giê-hô-va. Người sợ không dám thuật sự hiện thấy nầy cho Hê-li.
16以利 呼唤 撒母耳 说:「我儿 撒母耳 啊!」 撒母耳 回答说:「我在这里!」
16Nhưng Hê-li gọi Sa-mu-ên mà rằng; Sa-mu-ên, hỡi con! Người thưa: Có tôi đây.
17以利 说:「 耶和华 对你说什么,你不要向我隐瞒;你若将 神对你所说的隐瞒一句,愿他重重地降罚与你。」
17Hê-li nói: Đức Giê-hô-va có phán cùng con lời gì? Xin con đừng giấu chi cùng ta hết. Nếu con giấu ta một thí chi trong mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán cùng con, nguyện Đức Chúa Trời phạt con nặng nề.
18撒母耳 就把一切话都告诉了 以利 ,并没有隐瞒。 以利 说:「这是出于耶和华,愿他凭自己的意旨而行。」
18Sa-mu-ên bèn thuật lại hết, chẳng giấu gì với người. Hê-li đáp rằng: Aáy là Đức Giê-hô-va, nguyện Ngài làm điều đẹp ý Ngài!
19撒母耳 长大了,耶和华与他同在,使他所说的话一句都不落空。
19Sa-mu-ên trở nên khôn lớn, Đức Giê-hô-va ở cùng người: Ngài chẳng để một lời nào của người ra hư.
20从 但 到 别是巴 所有的 以色列 人都知道耶和华立 撒母耳 为先知。
20Từ Đan cho đến Bê-e-sê-ba, cả Y-sơ-ra-ên đều biết rằng Sa-mu-ên được lập làm tiên tri của Đức Giê-hô-va.
21耶和华又在 示罗 显现;因为耶和华将自己的话默示 撒母耳 , 撒母耳 就把这话传遍 以色列 地。
21Đức Giê-hô-va cứ hiện ra tại Si-lô, vì ấy tại Si-lô mà Đức Giê-hô-va hiện ra cùng Sa-mu-ên, khiến cho người biết lời của Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.