1 Самуел
Chapter 31
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Самуел 31

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Филистений с-ау луптат ку Исраел, ши бэрбаций луй Исраел ау луат-о ла фугэ динаинтя филистенилор ши ау кэзут учишь пе мунтеле Гилбоа.
1Bấy giờ dân Phi-li-tin giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên; người Y-sơ-ra-ên chạy trốn trước mặt dân Phi-li-tin, và nhiều người trong bọn bị vít chết, ngã xuống trên núi Ghinh-bô-a.
2Филистений ау урмэрит пе Саул ши пе фиий луй ши ау учис пе Ионатан, Абинадаб ши Малкишуа, фиий луй Саул.
2Dân Phi-li-tin hăng rượt theo Sau-lơ cùng con trai người, giết Giô-na-than, A-bi-na-đáp, và Manh-ki-sua, là các con trai của Sau-lơ.
3Саул а фост принс ын тоюл луптей; аркаший л-ау ажунс ши л-ау рэнит греу.
3Thế trận dữ dội cho Sau-lơ; những lính cầm cung bắn trúng người, làm cho trọng thương.
4Саул а зис атунч челуй че-й дучя армеле: „Скоате-ць сабия ши стрэпунӂе-мэ, ка ну кумва ачешть нетэяць ымпрежур сэ винэ сэ мэ стрэпунгэ ши сэ-шь батэ жок де мине.” Чел че-й дучя армеле н-а воит, кэч ый ера тямэ. Ши Саул шь-а луат сабия ши с-а арункат ын еа.
4Sau-lơ nói cùng kẻ vác binh khí mình rằng: Hãy rút gươm ngươi, đâm ta đi, kẻo những kẻ không chịu cắt bì kia đến đâm ta và sỉ nhục ta chăng. Nhưng kẻ vác binh khí người không dám làm, vì sợ hãi lắm. Sau-lơ bèn lấy gươm và sấn mình trên mũi nó.
5Чел че дучя армеле луй Саул, вэзынду-л морт, с-а арункат ши ел ын сабия луй ши а мурит ымпреунэ ку ел.
5Khi kẻ vác binh khí của Sau-lơ thấy người chết, bèn cũng sấn mình trên mũi gươm mình mà chết với người.
6Астфел ау перит ын ачелашь тимп ши ын ачеяшь зи Саул ши чей трей фий ай луй, чел че-й пурта армеле ши тоць оамений луй.
6Như vậy, trong ngày đó, Sau-lơ, ba con trai người, kẻ vác binh khí người, và hết thảy kẻ theo người đều chết chung nhau.
7Чей дин Исраел каре ерау динколо де вале ши динколо де Йордан, вэзынд кэ оамений луй Исраел фуӂяу ши кэ Саул ши фиий луй мурисерэ, шь-ау пэрэсит четэциле ши ау луат-о ши ей ла фугэ. Ши филистений ау венит ши с-ау ашезат ын еле.
7Những người Y-sơ-ra-ên ở bên kia trũng và bên kia sông Giô-đanh, thấy đạo binh Y-sơ-ra-ên chạy trốn, Sau-lơ và ba con trai người đã chết, thì bỏ các thành mình mà trốn đi; nên nỗi dân Phi-li-tin đến ở đó.
8А доуа зи, филистений ау венит сэ дезбраче пе чей морць ши ау гэсит пе Саул ши пе чей трей фий ай луй кэзуць пе мунтеле Гилбоа.
8Ngày sau, dân Phi-li-tin đến lục soát những kẻ chết, thấy Sau-lơ và ba con trai người nằm sải trên núi Ghinh-bô-a.
9Ау тэят капул луй Саул ши й-ау луат армеле. Апой ау тримис сэ дя де весте прин тоатэ цара филистенилор, ын каселе идолилор лор ши ын попор.
9Chúng cắt đầu Sau-lơ, lột lấy binh khí người, và sai báo tin tốt nầy cho khắp xứ dân Phi-li-tin, trong các đền thờ của thần tượng họ và trong cả dân sự.
10Ау пус армеле луй Саул ын каса астартеелор ши й-ау атырнат трупул пе зидуриле Бет-Шанулуй.
10Chúng để binh khí của Sau-lơ tại trong đền thờ Aùt-tạt-tê, và treo xác người vào tường thành Bết-san.
11Кынд ау аузит локуиторий Иабесулуй дин Галаад че ау фэкут филистений луй Саул,
11Nhưng khi dân sự Gia-be ở Ga-la-át hay điều dân Phi-li-tin đã làm cho Sau-lơ,
12тоць витежий с-ау скулат, ау мерс тоатэ ноаптя ши ау луат де пе зидуриле Бет-Шанулуй трупул луй Саул ши трупуриле фиилор луй. Апой с-ау ынторс ла Иабес, унде ле-ау арс;
12thì những người dõng sĩ trong bọn đứng dậy, đi trọn đêm, gỡ lấy xác của Sau-lơ và của con trai người khỏi tường thành Bết-san; rồi họ trở về Gia-be, thiêu đốt các thây tại đó.
13ле-ау луат оаселе ши ле-ау ынгропат суб стежарул дин Иабес. Ши ау постит шапте зиле.
13lấy cốt của họ mà chôn dưới cây liễu xủ tơ, ở gần Gia-be, và kiêng ăn trong bảy ngày.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.