1 Самуел
Chapter 8
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Самуел 8

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кынд а ымбэтрынит, Самуел а пус пе фиий сэй жудекэторь песте Исраел.
1Khi Sa-mu-ên đã già, thì lập các con trai mình làm quan xét cho Y-sơ-ra-ên.
2Фиул сэу ынтый нэскут се нумя Иоел ши ал дойля, Абия; ей ерау жудекэторь ла Беер-Шеба.
2Con đầu lòng, tên là Giô-ên, con thứ là A-bi-gia; hai người đoán xét tại Bê-e-Sê-ba.
3Фиий луй Самуел н-ау кэлкат пе урмеле луй, чи се дэдяу ла лэкомие, луау митэ ши кэлкау дрептатя.
3Nhưng hai con trai người chẳng noi theo gương người, xiêu lòng tham của, nhận lấy hối lộ, và trái lệch sự công bình.
4Тоць бэтрыний луй Исраел с-ау стрынс ши ау венит ла Самуел, ла Рама.
4Hết thảy những trưởng lão đều hiệp lại, đến tìm Sa-mu-ên tại Ra-ma,
5Ей ау зис: „Ятэ кэ ту ешть бэтрын ши копиий тэй ну калкэ пе урмеле тале; акум пуне ун ымпэрат песте ной сэ не жудече, кум ау тоате нямуриле.”
5và nói rằng: Kìa, ông đã già yếu, còn các con trai ông lại chẳng noi theo gương của ông. Bây giờ, xin hãy lập trên chúng tôi một vua đặng đoán xét chúng tôi, y như các dân tộc khác đã có rồi.
6Самуел н-а вэзут ку плэчере фаптул кэ зичяу: „Дэ-не ун ымпэрат ка сэ не жудече.” Ши Самуел с-а ругат Домнулуй.
6Các lời chúng nói rằng: Hãy ban cho chúng tôi một vua đặng đoán xét chúng tôi; chẳng đẹp ý Sa-mu-ên; Sa-mu-ên bèn cầu khẩn Đức Giê-hô-va.
7Домнул а зис луй Самуел: „Аскултэ гласул попорулуй ын тот че-ць ва спуне, кэч ну пе тине те ляпэдэ, чи пе Мине мэ ляпэдэ, ка сэ ну май домнеск песте ей.
7Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng: Hãy nghe theo mọi lời dân sự nói cùng ngươi; ấy chẳng phải chúng nó từ chối ngươi đâu, bèn là từ chối ta đó, hầu cho ta chẳng cai trị chúng nó nữa.
8Ей се поартэ ку тине кум с-ау пуртат тотдяуна, де кынд й-ам скос дин Еӂипт пынэ ын зиуа де астэзь; М-ау пэрэсит ши ау служит алтор думнезей.
8Chúng nó đối ở cùng ngươi y như chúng nó đã thường làm từ khi ta đem chúng nó ra khỏi xứ Ê-díp-tô cho đến ngày nay: chúng nó đã lìa bỏ ta đặng hầu việc các thần khác.
9Аскултэ-ле гласул деч, дар ынштиинцязэ-й ши фэ-ле куноскут дрептул ымпэратулуй каре ва домни песте ей.”
9Vậy bây giờ, hãy nghe theo lời chúng nó, song chớ quên báo cáo cho chúng nó cách nghiêm trang và tỏ ra cho biết vua cai trị chúng nó đó sẽ đãi chúng nó ra làm sao.
10Самуел а спус тоате кувинтеле Домнулуй попорулуй каре-й черя ун ымпэрат.
10Sa-mu-ên thuật lại mọi lời của Đức Giê-hô-va cho dân sự đã cầu xin Ngài một vua,
11Ел а зис: „Ятэ каре ва фи дрептул ымпэратулуй каре ва домни песте вой. Ел ва луа пе фиий воштри, ый ва пуне ла кареле сале ши ынтре кэлэреций луй, ка сэ алерӂе ынаинтя карулуй луй;
11mà rằng: Này là cách của vua sẽ cai trị các ngươi. Người sẽ bắt con trai các ngươi đặng đánh xe mình, hoặc đặt vào quân kỵ, để chạy trước xe của người.
12ый ва пуне кэпетений песте о мие ши кэпетений песте чинчзечь ши-й ва ынтребуинца ла аратул пэмынтурилор луй, ла сечератул букателор луй, ла фачеря армелор луй де рэзбой ши а унелтелор карелор луй.
12Người sẽ lập chúng nó làm trưởng ngàn người và và trưởng năm mươi người, hoặc bắt chúng nó cày ruộng người, gặt mùa màng người, chế tạo binh khí người, và đồ đạc của xe cộ người.
13Ва луа пе фетеле воастре сэ-й факэ миресме, де мынкаре ши пыне.
13Người sẽ bắt con gái các ngươi làm thợ chế dầu thơm, làm đầu bếp, và thợ bánh mì.
14Ва луа чя май бунэ парте дин кымпииле воастре, дин вииле воастре ши дин мэслиний воштри ши о ва да служиторилор луй.
14Người sẽ thâu vật tốt nhất của ruộng, vườn nho, và cây ô-li-ve của các ngươi, đặng phát cho tôi tớ người.
15Ва луа зечуялэ дин родул семинцелор ши виилор воастре ши о ва да фаменилор ши служиторилор луй.
15Người sẽ đánh thuế một phần mười về ngũ cốc và vườn nho các ngươi, mà phân phát cho những hoạn quan và tôi tớ người.
16Ва луа пе робий ши роабеле воастре, чей май бунь бой ши мэгарь ай воштри ши-й ва ынтребуинца ла лукрэриле луй.
16Người sẽ bắt những tôi trai, tớ gái, trai tráng hạng của các ngươi, đến đỗi bắt con lừa các ngươi, mà dùng vào công việc người.
17Ва луа зечуялэ дин оиле воастре ши вой ыншивэ вець фи слуӂиле луй.
17Người sẽ đánh thuế một phần mười về những bầy chiên các ngươi, và các ngươi sẽ làm tôi mọi người.
18Ши атунч вець стрига ымпотрива ымпэратулуй востру пе каре-л вець алеӂе, дар Домнул ну вэ ва аскулта.”
18Bấy giờ các ngươi sẽ kêu la vì cớ vua mà các ngươi đã chọn, nhưng Đức Giê-hô-va không nghe các ngươi đâu.
19Попорул н-а врут сэ аскулте гласул луй Самуел. „Ну, ау зис ей, чи сэ фие ун ымпэрат песте ной,
19Dân sự chối không nghe lời của Sa-mu-ên, mà rằng: Không, phải có một vua trên chúng tôi.
20ка сэ фим ши ной ка тоате нямуриле; ымпэратул ностру не ва жудека, ва мерӂе ын фрунтя ноастрэ ши не ва кырмуи ын рэзбоаеле ноастре.”
20Chúng tôi muốn như các dân tộc khác; vua chúng tôi sẽ đoán xét chúng tôi, đi trước đầu chúng tôi, mà đánh giặc cho chúng tôi.
21Самуел, дупэ че а аузит тоате кувинтеле попорулуй, ле-а спус ын аузул Домнулуй.
21Sa-mu-ên nghe mọi lời của dân sự, bèn thưa lại cùng Đức Giê-hô-va.
22Ши Домнул а зис луй Самуел: „Аскултэ-ле гласул ши пуне ун ымпэрат песте ей.” Ши Самуел а зис бэрбацилор луй Исраел: „Дучеци-вэ фиекаре ын четатя луй.”
22Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng: Hãy nghe theo tiếng chúng nó và ban cho chúng nó một vua. Bấy giờ, Sa-mu-ên bèn nói cùng các người Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi ai nấy hãy trở về thành mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.