I. Samuela
Chapter 8
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A ELEMAKULE o Samuela, hoolilo aku la ia i kana mau keiki i mau lunakanawai no ka Iseraela.
1Khi Sa-mu-ên đã già, thì lập các con trai mình làm quan xét cho Y-sơ-ra-ên.
2A o Ioela ka inoa o kana keiki mua, a o Abia ka inoa o ka lua o kana keiki: he mau lunakanawai laua ma Beereseba.
2Con đầu lòng, tên là Giô-ên, con thứ là A-bi-gia; hai người đoán xét tại Bê-e-Sê-ba.
3Aka, aole i hele kana mau keiki ma kona aoao; huli ae la laua mamuli o ka waiwai alunu, a lawe laua i ke kipe, a hookahuli i ka pono.
3Nhưng hai con trai người chẳng noi theo gương người, xiêu lòng tham của, nhận lấy hối lộ, và trái lệch sự công bình.
4Alaila hoakoakoaia'e la na lunakahiko a pau o ka Iseraela, a hele mai io Samuela la ma Rama,
4Hết thảy những trưởng lão đều hiệp lại, đến tìm Sa-mu-ên tại Ra-ma,
5I mai la ia ia, Aia hoi, ua elemakule oe, aole i hele kau mau keiki ma kou aoao: ano e hoonoho oe i alii no makou, nana makou e hooponopono e like me na lahuikanaka a pau.
5và nói rằng: Kìa, ông đã già yếu, còn các con trai ông lại chẳng noi theo gương của ông. Bây giờ, xin hãy lập trên chúng tôi một vua đặng đoán xét chúng tôi, y như các dân tộc khác đã có rồi.
6Ua hewa ia mea i ka manao o Samuela, i ka lakou i olelo mai ai, E haawi oe i alii no makou, nana makou e hooponopono. A pule aku la o Samuela ia Iehova.
6Các lời chúng nói rằng: Hãy ban cho chúng tôi một vua đặng đoán xét chúng tôi; chẳng đẹp ý Sa-mu-ên; Sa-mu-ên bèn cầu khẩn Đức Giê-hô-va.
7I mai la o Iehova ia Samuela, E hoolohe oe i ka leo o na kanaka i na mea a pau a lakou e olelo mai ai ia oe: no ka mea, aole lakou i hoowahawaha ia oe, aka, ua hoowahawaha mai lakou ia'u, i alii ole ai au maluna o lakou.
7Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng: Hãy nghe theo mọi lời dân sự nói cùng ngươi; ấy chẳng phải chúng nó từ chối ngươi đâu, bèn là từ chối ta đó, hầu cho ta chẳng cai trị chúng nó nữa.
8E like me na hana a pau a lakou i hana'i, mai ka manawa a'u i lawe mai ai ia lakou mai Aigupita mai, a hiki i keia manawa, ia lakou i haalele ai ia'u, a malama aku i na akua e; pela lakou e hana nei ia oe.
8Chúng nó đối ở cùng ngươi y như chúng nó đã thường làm từ khi ta đem chúng nó ra khỏi xứ Ê-díp-tô cho đến ngày nay: chúng nó đã lìa bỏ ta đặng hầu việc các thần khác.
9Ano hoi, e hoolohe oe i ko lakou leo; aka, e ao ikaika aku oe ia lakou, a e hoike aku hoi i ke ano o ke alii e alii ai maluna o lakou.
9Vậy bây giờ, hãy nghe theo lời chúng nó, song chớ quên báo cáo cho chúng nó cách nghiêm trang và tỏ ra cho biết vua cai trị chúng nó đó sẽ đãi chúng nó ra làm sao.
10Hai aku la o Samuela i ka olelo a pau a Iehova i na kanaka i noi ai ia ia i alii.
10Sa-mu-ên thuật lại mọi lời của Đức Giê-hô-va cho dân sự đã cầu xin Ngài một vua,
11Olelo aku la ia, Eia ke ano o ke alii e alii ai maluna o oukou; E lawe no ia i na keikikane a oukou, a e hoonoho ia lakou nona ma na halekaa ona, a ma kona poe hoohololio, a e holo no kekahi mamua o na halekaa ona.
11mà rằng: Này là cách của vua sẽ cai trị các ngươi. Người sẽ bắt con trai các ngươi đặng đánh xe mình, hoặc đặt vào quân kỵ, để chạy trước xe của người.
12A e hoonoho no ia nona i na lunatausani a me na lunakanalima, a no ka mahi i kana mahi ana, a no ke oki ana i kana ai, a no ka hana ana i kana mea kaua, a me na mea o kona mau halekaa.
12Người sẽ lập chúng nó làm trưởng ngàn người và và trưởng năm mươi người, hoặc bắt chúng nó cày ruộng người, gặt mùa màng người, chế tạo binh khí người, và đồ đạc của xe cộ người.
13A e lawe no ia i na kaikamahine a oukou i mea hana i na mea ono, a i mea kuke, a i mea kahu ai.
13Người sẽ bắt con gái các ngươi làm thợ chế dầu thơm, làm đầu bếp, và thợ bánh mì.
14A e lawe no ia i na mahinaai o oukou, a me ka oukou pawaina, a me ka oukou paoliva, i na mea maikai, a e haawi aku na kana poe kauwa.
14Người sẽ thâu vật tốt nhất của ruộng, vườn nho, và cây ô-li-ve của các ngươi, đặng phát cho tôi tớ người.
15A e lawe no ia i ka hapaumi o na hua a oukou, a o na pawaina, a e haawi aku na kona mau luna, me kana mau kauwa.
15Người sẽ đánh thuế một phần mười về ngũ cốc và vườn nho các ngươi, mà phân phát cho những hoạn quan và tôi tớ người.
16A e lawe no hoi ia i na kauwakane a oukou, a me na kauwawahine a oukou, a me ko oukou poe kanaka ui maikai, a me na hoki a oukou, a e hoonoho ia lakou no kana hana.
16Người sẽ bắt những tôi trai, tớ gái, trai tráng hạng của các ngươi, đến đỗi bắt con lừa các ngươi, mà dùng vào công việc người.
17E lawe hoi ia i ka hapaumi o ka oukou poe hipa: a e lilo oukou i poe kauwa nana.
17Người sẽ đánh thuế một phần mười về những bầy chiên các ngươi, và các ngươi sẽ làm tôi mọi người.
18A e uwe nui oukou ia la, no ko oukou alii a oukou i koho ai no oukou; aole o Iehova e hoolohe mai ia oukou ia la.
18Bấy giờ các ngươi sẽ kêu la vì cớ vua mà các ngươi đã chọn, nhưng Đức Giê-hô-va không nghe các ngươi đâu.
19Aka, aole loa i hoolohe mai na kanaka i ka leo o Samuela: i mai la lakou, Aole, ua makemake no makou i alii maluna o makou,
19Dân sự chối không nghe lời của Sa-mu-ên, mà rằng: Không, phải có một vua trên chúng tôi.
20I like ai makou me na lahuikanaka e a pau; a i hooponopono ko makou alii ia makou, a e hele ia mamua o makou, a e kaua aku i ko makou kaua.
20Chúng tôi muốn như các dân tộc khác; vua chúng tôi sẽ đoán xét chúng tôi, đi trước đầu chúng tôi, mà đánh giặc cho chúng tôi.
21Hoolohe ae la o Samuela i ka olelo a pau a na kanaka, a hai aku la ia mea i na pepeiao o Iehova.
21Sa-mu-ên nghe mọi lời của dân sự, bèn thưa lại cùng Đức Giê-hô-va.
22Olelo mai la o Iehova ia Samuela, E hoolohe oe i ko lakou leo, a e hoonoho oe i alii no lakou. Olelo aku la o Samuela i na kanaka o ka Iseraela, E hoi oukou, o kela kanaka keia kanaka i kona kulanakauhale.
22Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng: Hãy nghe theo tiếng chúng nó và ban cho chúng nó một vua. Bấy giờ, Sa-mu-ên bèn nói cùng các người Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi ai nấy hãy trở về thành mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.