1 ซามูเอล 8
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เมื่อซามูเอลชราลง เขาตั้งลูกชายให้เป็นผู้วินิจฉัยอิสราเอล
1Khi Sa-mu-ên đã già, thì lập các con trai mình làm quan xét cho Y-sơ-ra-ên.
2ลูกชายคนโตชื่อโยเอล คนรองชื่ออาบียาห์ ทั้งสองทำหน้าที่ผู้วินิจฉัยที่เบเออร์เชบา
2Con đầu lòng, tên là Giô-ên, con thứ là A-bi-gia; hai người đoán xét tại Bê-e-Sê-ba.
3แต่ลูกชายของเขาไม่ดำเนินตามทางของพ่อ พวกเขาแสวงหาผลประโยชน์ที่ไม่สุจริต รับสินบนและบิดเบือนความยุติธรรม
3Nhưng hai con trai người chẳng noi theo gương người, xiêu lòng tham của, nhận lấy hối lộ, và trái lệch sự công bình.
4ผู้อาวุโสทั้งหมดของอิสราเอลจึงมารวมตัวกัน แล้วไปหาซามูเอลที่รามาห์
4Hết thảy những trưởng lão đều hiệp lại, đến tìm Sa-mu-ên tại Ra-ma,
5พวกเขากล่าวว่า “ท่านชราแล้ว ลูกชายของท่านก็ไม่ดำเนินตามทางของท่าน ขอให้ท่านตั้งกษัตริย์มาปกครองและตัดสินคดีให้เราเหมือนชนชาติอื่น ๆ”
5và nói rằng: Kìa, ông đã già yếu, còn các con trai ông lại chẳng noi theo gương của ông. Bây giờ, xin hãy lập trên chúng tôi một vua đặng đoán xét chúng tôi, y như các dân tộc khác đã có rồi.
6คำขอที่ว่า “ตั้งกษัตริย์มาตัดสินคดีให้เรา” ทำให้ซามูเอลไม่พอใจ ซามูเอลจึงอธิษฐานต่อพระยาห์เวห์
6Các lời chúng nói rằng: Hãy ban cho chúng tôi một vua đặng đoán xét chúng tôi; chẳng đẹp ý Sa-mu-ên; Sa-mu-ên bèn cầu khẩn Đức Giê-hô-va.
7พระยาห์เวห์ตรัสกับซามูเอลว่า “จงฟังทุกสิ่งที่ประชาชนบอกเจ้า เพราะพวกเขาไม่ได้ปฏิเสธเจ้า แต่ปฏิเสธเราไม่ให้เป็นกษัตริย์ปกครองพวกเขา
7Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng: Hãy nghe theo mọi lời dân sự nói cùng ngươi; ấy chẳng phải chúng nó từ chối ngươi đâu, bèn là từ chối ta đó, hầu cho ta chẳng cai trị chúng nó nữa.
8ตั้งแต่วันที่เรานำพวกเขาออกจากอียิปต์จนถึงวันนี้ พวกเขาทอดทิ้งเราไปรับใช้เทพเจ้าอื่นอย่างไร บัดนี้ก็ทำกับเจ้าอย่างนั้น
8Chúng nó đối ở cùng ngươi y như chúng nó đã thường làm từ khi ta đem chúng nó ra khỏi xứ Ê-díp-tô cho đến ngày nay: chúng nó đã lìa bỏ ta đặng hầu việc các thần khác.
9ฉะนั้นจงฟังพวกเขา แต่เจ้าต้องเตือนพวกเขาอย่างจริงจัง และบอกให้รู้ว่ากษัตริย์ที่จะปกครองพวกเขาจะทำอะไรบ้าง”
9Vậy bây giờ, hãy nghe theo lời chúng nó, song chớ quên báo cáo cho chúng nó cách nghiêm trang và tỏ ra cho biết vua cai trị chúng nó đó sẽ đãi chúng nó ra làm sao.
10ซามูเอลจึงบอกพระดำรัสทั้งหมดของพระยาห์เวห์แก่ประชาชนที่ขอกษัตริย์
10Sa-mu-ên thuật lại mọi lời của Đức Giê-hô-va cho dân sự đã cầu xin Ngài một vua,
11เขากล่าวว่า “กษัตริย์ที่จะปกครองพวกคุณจะทำดังนี้ เขาจะเอาลูกชายของพวกคุณไปเป็นคนรับใช้ประจำรถรบและเป็นทหารม้า ให้พวกเขาวิ่งนำหน้ารถรบ
11mà rằng: Này là cách của vua sẽ cai trị các ngươi. Người sẽ bắt con trai các ngươi đặng đánh xe mình, hoặc đặt vào quân kỵ, để chạy trước xe của người.
12เขาจะตั้งบางคนเป็นหัวหน้าทหารพันคนและบางคนเป็นหัวหน้าทหารห้าสิบคน ให้บางคนไถและเก็บเกี่ยวในที่ดินของเขา หรือทำอาวุธและอุปกรณ์สำหรับรถรบของเขา
12Người sẽ lập chúng nó làm trưởng ngàn người và và trưởng năm mươi người, hoặc bắt chúng nó cày ruộng người, gặt mùa màng người, chế tạo binh khí người, và đồ đạc của xe cộ người.
13เขาจะเอาลูกสาวของพวกคุณไปทำเครื่องหอม ทำอาหาร และทำขนมปัง
13Người sẽ bắt con gái các ngươi làm thợ chế dầu thơm, làm đầu bếp, và thợ bánh mì.
14เขาจะยึดทุ่งนา สวนองุ่น และสวนมะกอกที่ดีที่สุดของพวกคุณไปให้คนรับใช้ของเขา
14Người sẽ thâu vật tốt nhất của ruộng, vườn nho, và cây ô-li-ve của các ngươi, đặng phát cho tôi tớ người.
15เขาจะเก็บหนึ่งในสิบของเมล็ดพืชและผลจากสวนองุ่นของพวกคุณไปให้เจ้าหน้าที่และคนรับใช้ของเขา
15Người sẽ đánh thuế một phần mười về ngũ cốc và vườn nho các ngươi, mà phân phát cho những hoạn quan và tôi tớ người.
16เขาจะเอาคนรับใช้ชายหญิง ชายหนุ่มที่ดีที่สุด และลาของพวกคุณไปทำงานให้เขา
16Người sẽ bắt những tôi trai, tớ gái, trai tráng hạng của các ngươi, đến đỗi bắt con lừa các ngươi, mà dùng vào công việc người.
17เขาจะเอาหนึ่งในสิบของฝูงสัตว์ของพวกคุณ แล้วพวกคุณเองก็จะเป็นคนรับใช้ของเขา
17Người sẽ đánh thuế một phần mười về những bầy chiên các ngươi, và các ngươi sẽ làm tôi mọi người.
18เมื่อถึงวันนั้น พวกคุณจะร้องขอความช่วยเหลือเพราะกษัตริย์ที่พวกคุณเลือกเอง แต่พระยาห์เวห์จะไม่ทรงตอบพวกคุณในวันนั้น”
18Bấy giờ các ngươi sẽ kêu la vì cớ vua mà các ngươi đã chọn, nhưng Đức Giê-hô-va không nghe các ngươi đâu.
19ถึงกระนั้นประชาชนก็ไม่ยอมฟังซามูเอล พวกเขากล่าวว่า “ไม่! เราต้องมีกษัตริย์ปกครองเรา
19Dân sự chối không nghe lời của Sa-mu-ên, mà rằng: Không, phải có một vua trên chúng tôi.
20เราจะได้เป็นเหมือนชนชาติอื่น ๆ ให้กษัตริย์ตัดสินคดี ออกนำหน้าเรา และทำศึกให้เรา”
20Chúng tôi muốn như các dân tộc khác; vua chúng tôi sẽ đoán xét chúng tôi, đi trước đầu chúng tôi, mà đánh giặc cho chúng tôi.
21ซามูเอลฟังทุกคำของประชาชน แล้วนำไปทูลพระยาห์เวห์
21Sa-mu-ên nghe mọi lời của dân sự, bèn thưa lại cùng Đức Giê-hô-va.
22พระยาห์เวห์ตรัสกับซามูเอลว่า “จงฟังพวกเขาและตั้งกษัตริย์ให้พวกเขา” ซามูเอลจึงบอกชาวอิสราเอลว่า “ทุกคนกลับเมืองของตนเถิด”
22Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên rằng: Hãy nghe theo tiếng chúng nó và ban cho chúng nó một vua. Bấy giờ, Sa-mu-ên bèn nói cùng các người Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi ai nấy hãy trở về thành mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.