1 ซามูเอล 2
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ฮันนาห์อธิษฐานว่า “ใจของข้าพเจ้าชื่นชมยินดีในพระยาห์เวห์! เขาแห่งพลังของข้าพเจ้าได้รับการชูขึ้นในพระยาห์เวห์ ข้าพเจ้าพูดตอบศัตรูได้อย่างเต็มปาก เพราะข้าพเจ้าชื่นชมยินดีในความรอดที่พระองค์ประทาน
1Bấy giờ An-ne cầu nguyện mà rằng: Đức Giê-hô-va khiến lòng tôi khấp khởi vui mừng, Và đỡ cho mặt tôi ngước lên. Miệng tôi thách đố kẻ thù nghịch tôi; Vì sự chửng cứu Ngài làm cho tôi đầy khoái lạc.
2ไม่มีใครบริสุทธิ์ศักดิ์สิทธิ์เหมือนพระยาห์เวห์ เพราะไม่มีใครนอกจากพระองค์ ไม่มีศิลาใดเหมือนพระเจ้าของเรา
2Chẳng ai thánh như Đức Giê-hô-va; Chẳng có Chúa nào khác hơn Ngài! Không có hòn đá nào như Đức Chúa Trời của chúng ta.
3“อย่าพูดโอ้อวดไม่หยุด อย่าให้คำเย่อหยิ่งออกจากปาก เพราะพระยาห์เวห์ทรงเป็นพระเจ้าผู้รอบรู้ พระองค์ทรงชั่งน้ำหนักการกระทำทั้งหลาย
3Thôi, chớ nói những lời kiêu ngạo, Chớ để những lời xấc xược ra từ miệng các ngươi nữa; Vì Giê-hô-va là Đức Chúa Trời thông biết mọi điều, Ngài cân nhắc mọi việc làm của người.
4“คันธนูของนักรบผู้เกรียงไกรถูกหัก แต่คนที่เคยล้มกลับมีกำลังเป็นอาวุธ
4Cây cung của kẻ dõng sĩ đã gãy, Còn người yếu mòn thắt lưng bằng sức lực.
5คนที่เคยอิ่มต้องรับจ้างทำงานเพื่อแลกขนมปัง แต่คนที่เคยอดอยากกลับอิ่มหนำ หญิงที่เคยเป็นหมันคลอดลูกถึงเจ็ดคน ส่วนหญิงที่มีลูกมากกลับอ่อนแรง
5Kẻ vốn no nê phải làm mướn đặng kiếm ăn, Và người xưa đói đã được no nê, Người đàn bà vốn son sẻ, sanh sản bảy lần, Còn người có nhiều con, ra yếu mỏn.
6“พระยาห์เวห์ทรงทำให้ตายและให้มีชีวิต ทรงนำลงไปยังแดนคนตาย และทรงนำขึ้นมา
6Đức Giê-hô-va khiến cho chết, cho sống; Ngài đem người xuống mồ mả, Rồi khiến lại lên khỏi đó.
7พระยาห์เวห์ทรงทำให้ยากจนและมั่งมี ทรงกดให้ต่ำและยกให้สูง
7Đức Giê-hô-va làm cho nghèo nàn, và làm cho giàu có; Ngài hạ người xuống, lại nhắc người lên, Đem kẻ khốn cùng ra khỏi bụi đất, Và rút người nghèo khổ ra ngoài đống phân, Đặng để họ ngồi bên các quan trưởng, Cùng ban cho một ngôi vinh hiển làm cơ nghiệp;
8ทรงยกคนยากไร้ขึ้นจากฝุ่นดิน ทรงพยุงคนขัดสนขึ้นจากกองมูลสัตว์ ให้นั่งร่วมกับเหล่าเจ้านาย และรับบัลลังก์อันรุ่งโรจน์เป็นมรดก เพราะเสาหลักของแผ่นดินโลกเป็นของพระยาห์เวห์ พระองค์ทรงวางโลกไว้บนเสาเหล่านั้น
8Vì các trụ của trái đất thuộc về Đức Giê-hô-va: Ngài đã đặt thế gian ở trên đó.
9พระองค์ทรงคุ้มครองย่างเท้าของคนที่เป็นของพระองค์ แต่คนชั่วจะถูกทำให้เงียบในความมืด เพราะไม่มีใครชนะได้ด้วยกำลังของตน
9Đức Giê-hô-va sẽ giữ chân của các thánh Ngài; Còn những kẻ ác sẽ bị hư mất nơi tăm tối; Vì chẳng do sức riêng mình mà người nào được thắng.
10ผู้ที่ต่อสู้กับพระยาห์เวห์จะถูกบดขยี้ พระองค์จะทรงส่งเสียงฟ้าร้องต่อสู้กับพวกเขาจากท้องฟ้า “พระยาห์เวห์จะทรงพิพากษาจนสุดปลายแผ่นดินโลก จะประทานกำลังแก่กษัตริย์ของพระองค์ และชูเขาของผู้ที่พระองค์ทรงเจิมขึ้น”
10Kẻ nào chống cãi Đức Giê-hô-va sẽ bị phá tan! Từ trên trời cao, Đức Giê-hô-va sẽ sấm sét cùng chúng nó. Ngài sẽ đoán xét bốn phương của đất, Ban thế lực cho vua Ngài, Và làm cho quyền năng Đấng chịu xức dầu của Ngài ra lớn.
11เอลคานาห์กลับบ้านที่รามาห์ ส่วนเด็กชายซามูเอลรับใช้พระยาห์เวห์อยู่ต่อหน้าเอลีปุโรหิต
11Eân-ca-na trở về nhà mình tại Ra-ma, còn đứa trẻ ở lại phục sự Đức Giê-hô-va trước mặt Hê-li, thầy tế lễ.
12บุตรชายของเอลีเป็นคนชั่ว พวกเขาไม่รู้จักพระยาห์เวห์
12Hai con trai của Hê-li là người gian tà, chẳng nhận biết Đức Giê-hô-va.
13เมื่อชาวอิสราเอลคนใดถวายเครื่องบูชา ปุโรหิตมีธรรมเนียมให้คนรับใช้ถือส้อมสามง่ามเข้ามาขณะกำลังต้มเนื้อ
13Các thầy tế lễ thường đãi dân sự như vầy: Phàm khi có ai dâng của lễ, thì tôi tớ thầy tế lễ đến lúc người ta nấu thịt, tay cầm chĩa ba,
14เขาจะแทงส้อมลงในกระทะ กาต้ม หม้อใบใหญ่ หรือหม้ออย่างใดอย่างหนึ่ง เนื้อทุกชิ้นที่ส้อมเกี่ยวขึ้นมา ปุโรหิตจะเอาไว้เอง พวกเขาทำเช่นนี้กับชาวอิสราเอลทุกคนที่มาที่ชิโลห์
14chích vào hoặc trong cái vạc, cái chảo, cái nồi, hay là trong chảo nhỏ. Hễ món nào dính chĩa ba, thì thầy tế lễ bèn lấy. Đó là cách họ đối với hết thảy dân Y-sơ-ra-ên đến Si-lô.
15ยิ่งกว่านั้น ก่อนเผาไขมัน คนรับใช้ของปุโรหิตจะมาบอกผู้ถวายเครื่องบูชาว่า “เอาเนื้อดิบมาให้ปุโรหิตย่าง เขาไม่รับเนื้อต้มจากคุณ”
15Lại trước khi xông mỡ, kẻ tôi tớ thầy tế lễ cũng đến nói cùng người dâng của lễ rằng: Hãy đưa thịt để nướng cho thầy tế lễ; người không nhậm thịt luộc của ngươi, nhưng chỉ nhậm thịt sống mà thôi.
16ถ้าคนนั้นตอบว่า “ขอให้เผาไขมันก่อน แล้วค่อยเอาเนื้อไปมากเท่าที่ต้องการ” คนรับใช้จะตอบว่า “ไม่ได้ ต้องให้เดี๋ยวนี้ ถ้าไม่ให้ ฉันจะใช้กำลังเอาไป”
16Ví bằng người đó đáp rằng; Người ta sẽ xông mỡ, kế sau sẽ lấy phần chi đẹp ý ngươi, thì kẻ tôi tớ đó nói: Không; ngươi phải cho tức thì, bằng không, ta sẽ giựt lấy.
17บาปของชายหนุ่มเหล่านั้นร้ายแรงมากในสายพระเนตรพระยาห์เวห์ เพราะพวกเขาดูหมิ่นเครื่องบูชาของพระยาห์เวห์
17Tội lỗi của hai người trai trẻ nầy lấy làm rất lớn trước mặt Đức Giê-hô-va; vì họ gây cho người ta khinh bỉ các của tế lễ dâng cho Đức Giê-hô-va.
18ส่วนซามูเอล แม้ยังเป็นเด็ก ก็รับใช้ต่อพระยาห์เวห์โดยสวมเอโฟดผ้าลินิน
18Còn Sa-mu-ên phục sự trước mặt Đức Giê-hô-va. Người hãy còn thơ ấu, thắt lưng một cái ê-phót bằng vải gai.
19แม่ของเขาตัดเย็บเสื้อคลุมตัวเล็กให้และนำมาให้เขาทุกปี เมื่อนางมากับสามีเพื่อถวายเครื่องบูชาประจำปี
19Mỗi năm, mẹ người may cho một cái áo dài nhỏ, đem ban cho người trong khi lên với chồng đặng dâng của lễ hằng năm.
20เอลีอวยพรเอลคานาห์กับภรรยาว่า “ขอพระยาห์เวห์ประทานลูกหลาน จากหญิงคนนี้แก่ท่านแทนลูกที่นางทูลขอต่อพระยาห์เวห์” แล้วทั้งสองก็กลับบ้าน
20Hê-li chúc phước cho Eân-ca-na và vợ người, rằng: Cầu xin Đức Giê-hô-va ban cho ngươi những con cái bởi người nữ nầy, để đổi lấy đứa mà nàng đã cầu nơi Đức Giê-hô-va! Vợ chồng bèn trở về nhà mình.
21พระยาห์เวห์ทรงดูแลฮันนาห์ นางตั้งครรภ์และคลอดลูกชายอีกสามคนกับลูกสาวสองคน ส่วนเด็กชายซามูเอลเติบโตขึ้นต่อพระพักตร์พระยาห์เวห์
21Đức Giê-hô-va đoái xem An-ne: nàng thọ thai và sanh ba con trai và hai con gái, còn gã trai trẻ Sa-mu-ên khôn lớn trước mặt Đức Giê-hô-va.
22เอลีชรามากแล้ว เขาได้ยินทุกเรื่องที่ลูกชายทำต่อชาวอิสราเอล รวมทั้งเรื่องที่พวกเขาหลับนอนกับหญิงที่รับใช้อยู่ตรงทางเข้าเต็นท์นัดพบ
22Vả, Hê-li tuổi đã rất cao, được hay mọi điều hai con trai mình làm cho cả Y-sơ-ra-ên và thế nào họ nằm cùng các người nữ hầu việc tại cửa hội mạc.
23เอลีจึงถามลูก ๆ ว่า “ทำไมพวกเจ้าทำเช่นนี้? พ่อได้ยินเรื่องชั่วที่พวกเจ้าทำจากคนเหล่านี้
23Người nói cùng chúng nó rằng: Sao chúng bay làm như vậy? Vì ta đã nghe cả dân sự nói về các việc xấu của chúng bay.
24ลูกเอ๋ย เรื่องที่พ่อได้ยินไม่ดีเลย พวกเจ้าทำให้ประชาชนของพระยาห์เวห์ไม่เชื่อฟังพระองค์
24Chẳng khá làm như vậy, hỡi con; điều ta nghe về việc bay vốn không tốt lành; bay khiến dân sự của Đức Giê-hô-va phạm tội.
25ถ้าคนหนึ่งทำบาปต่ออีกคน พระเจ้าจะทรงตัดสินเขา แต่ถ้าคนทำบาปต่อพระยาห์เวห์ ใครจะช่วยวิงวอนแทนเขาได้?” แต่ลูกชายทั้งสองไม่ฟังพ่อ เพราะพระยาห์เวห์ทรงตั้งพระทัยจะให้พวกเขาตาย
25Nếu người này phạm tội cùng người khác, Đức Chúa Trời sẽ đoán xét nó; nhược bằng người phạm tội cùng Đức Giê-hô-va, ai sẽ cầu thay cho? Song chúng nó không nghe theo lời của cha mình, vì Đức Giê-hô-va toan giết chúng nó.
26ส่วนเด็กชายซามูเอลเติบโตขึ้น และเป็นที่โปรดปรานทั้งต่อพระยาห์เวห์และต่อผู้คน
26Còn gã trai trẻ Sa-mu-ên cứ lớn lên, Đức Giê-hô-va và người ta đều lấy làm đẹp lòng người.
27คนของพระเจ้าคนหนึ่งมาหาเอลีและกล่าวว่า “พระยาห์เวห์ตรัสว่า ‘เมื่อบรรพบุรุษของเจ้าอยู่ในอียิปต์เป็นทาสของราชวงศ์ฟาโรห์ เราได้สำแดงตัวแก่ครอบครัวบรรพบุรุษของเจ้าไม่ใช่หรือ?
27Có một người của Đức Chúa Trời đến kiếm Hê-li, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta há chẳng hiện ra cùng nhà tổ phụ ngươi, khi họ còn ở tại Ê-díp-tô, hầu việc nhà Pha-ra-ôn sao?
28เราเลือกเขาจากทุกเผ่าของอิสราเอลให้เป็นปุโรหิตของเรา ให้ขึ้นไปยังแท่นบูชาของเรา เผาเครื่องหอม และสวมเอโฟดต่อหน้าเรา เราให้เครื่องบูชาทั้งหมดที่ชาวอิสราเอลเผาถวายแก่ครอบครัวบรรพบุรุษของเจ้าไม่ใช่หรือ?
28Ta đã chọn nhà ấy trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, đặng làm thầy tế lễ của ta, dâng của lễ trên bàn thờ ta, xông hương, và mang ê-phót trước mặt ta; ta cũng đã ban cho nhà tổ phụ ngươi các của lễ mà dân Y-sơ-ra-ên dùng lửa dâng lên.
29แล้วทำไมพวกเจ้าจึงเหยียบย่ำเครื่องบูชาและเครื่องถวายของเราที่เราสั่งให้ถวายในที่ประทับของเรา? ทำไมเจ้าจึงยกย่องลูกชายมากกว่าเรา จนพวกเจ้าอ้วนพีด้วยส่วนที่ดีที่สุดจากเครื่องถวายทั้งหมดของชาวอิสราเอล ผู้เป็นประชากรของเรา?’
29Vì sao các ngươi giày đạp dưới chân những hi sinh và của lễ chay mà ta đã truyền lịnh dâng lên trong đền ta? Ngươi kính trọng các con trai ngươi hơn ta, và các ngươi ăn mập những của lễ tốt nhất của Y-sơ-ra-ên, dân sự ta!
30“ดังนั้นพระยาห์เวห์พระเจ้าของอิสราเอลจึงตรัสว่า ‘เราเคยกล่าวว่าครอบครัวของเจ้าและครอบครัวบรรพบุรุษของเจ้าจะรับใช้ต่อหน้าเราตลอดไป’ แต่บัดนี้พระยาห์เวห์ตรัสว่า ‘จะไม่เป็นเช่นนั้น! เพราะเราจะยกย่องผู้ที่ยกย่องเรา ส่วนผู้ที่ดูหมิ่นเราจะถูกสาปแช่ง
30Bởi cớ đó, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta có phán rằng nhà ngươi và nhà cha ngươi sẽ đời đời hầu việc trước mặt ta. Nhưng bây giờ, Đức Giê-hô-va phán, điều đó chẳng hề được như vậy! Vì phàm ai tôn kính ta, ta sẽ làm cho được tôn trọng, còn ai khinh bỉ ta, tất sẽ bị khinh bỉ lại.
31วันเวลาจะมาถึง เมื่อเราจะตัดกำลังเจ้าและกำลังครอบครัวบรรพบุรุษของเจ้า จนไม่มีผู้ใดในครอบครัวเจ้ามีชีวิตถึงวัยชรา
31Kìa, thì giờ đến, ta sẽ hủy hại sự mạnh mẽ của người và sự mạnh mẽ của nhà cha ngươi, đến đỗi chẳng còn một người già trong họ hàng ngươi nữa.
32เจ้าจะเห็นความทุกข์ที่เกิดแก่ที่ประทับของเรา ท่ามกลางความมั่งคั่งที่เราประทานแก่อิสราเอล จะไม่มีคนชราในครอบครัวเจ้าอีกตลอดไป
32Giữa các phước lành mà Đức Giê-hô-va giáng cho Y-sơ-ra-ên, ngươi sẽ thấy nhà ngươi bị bần khổ, và trong họ hàng ngươi sẽ chẳng hề có người già nữa.
33ส่วนคนของเจ้าที่เราไม่ตัดออกจากแท่นบูชาของเรา จะทำให้เจ้ามองดูจนปวดร้าว และเสียใจอย่างหนัก ลูกหลานทุกคนในครอบครัวเจ้าจะตายเมื่อยังหนุ่ม
33Nếu trong nội nhà ngươi có một người mà ta không truất khỏi bàn thờ ta, ấy để làm cho ngươi mỏi mắt rầu lòng; các kẻ nhà ngươi sanh sản sẽ chết lúc xuân xanh.
34สิ่งที่จะเกิดแก่โฮฟนีและฟีเนหัส ลูกชายทั้งสองของเจ้า จะเป็นหมายสำคัญแก่เจ้า คือทั้งสองจะตายในวันเดียวกัน
34Điều sẽ xảy đến cho hai con ngươi, là Hóp-ni và Phi-nê-a, sẽ dùng làm dấu hiệu cho ngươi: cả hai đều sẽ chết trong một ngày.
35เราจะตั้งปุโรหิตผู้ซื่อสัตย์ขึ้นเพื่อเรา เขาจะทำตามใจและความประสงค์ของเรา เราจะสร้างครอบครัวของเขาให้มั่นคง และเขาจะรับใช้ต่อหน้าผู้ที่เราเจิมไว้ตลอดไป
35Đoạn, ta sẽ lập cho ta một thầy tế lễ trung tín; người sẽ làm theo lòng ta và ý ta. Ta sẽ cất cho người một nhà vững bền, và người sẽ đi trước mặt Đấng chịu xức dầu của ta luôn luôn.
36ทุกคนที่เหลืออยู่ในครอบครัวเจ้าจะมาก้มกราบเขาเพื่อขอเงินสักเหรียญกับขนมปังสักก้อน และพูดว่า ‘โปรดให้ข้าพเจ้าได้ทำหน้าที่ปุโรหิตสักตำแหน่ง เพื่อจะมีขนมปังสักคำกิน’”’
36Ai trong họ hàng ngươi còn sống, sẽ đi đến lạy trước mặt người, hầu cho được một miếng bạc cùng một ổ bánh, và sẽ nói rằng: Xin ông hãy phong cho tôi một chức tế lễ, để tôi được một miếng bánh ăn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.