1 ซามูเอล 17
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ชาวฟีลิสเตียรวมทัพเพื่อทำสงครามที่โสโคห์ในดินแดนยูดาห์ แล้วตั้งค่ายระหว่างโสโคห์กับอาเซคาห์ที่เอเฟสดัมมิม
1Dân Phi-li-tin nhóm hiệp các đạo binh mình đặng làm giặc, chúng nó hiệp tại Sô-cô, thuộc về xứ Giu-đa, và đóng trại tại Ê-phê-Đa-mim, giữa Sô-cô và A-xê-ca.
2ซาอูลกับชายอิสราเอลรวมทัพตั้งค่ายในหุบเขาเอลาห์ และจัดกำลังรบเผชิญหน้ากับชาวฟีลิสเตีย
2Sau-lơ và người Y-sơ-ra-ên cũng nhóm hiệp, đóng trại tại trũng Ê-la, và dàn trận cùng dân Phi-li-tin.
3ชาวฟีลิสเตียยืนอยู่บนภูเขาฝั่งหนึ่ง ชาวอิสราเอลอยู่อีกฝั่ง มีหุบเขาคั่นกลาง
3Dân Phi-li-tin đứng trên núi phía nầy, còn Y-sơ-ra-ên đứng trên núi phía kia; trũng phân cách họ.
4นักรบตัวแทนจากค่ายฟีลิสเตียชื่อโกลิอัท ชาวเมืองกัท ผู้สูงหกศอกกับอีกหนึ่งคืบ ออกมา
4Bấy giờ, có một người lực sĩ từ trại quân Phi-li-tin mà ra, tên là Gô-li-át, quê ở Gát; bề cao người sáu thước một gang.
5เขาสวมหมวกเหล็กทองสัมฤทธิ์และเสื้อเกราะถักทองสัมฤทธิ์หนักห้าพันเชเขล
5Người đội mão đồng trên đầu, mặc áo giáp đồng vảy cá, nặng năm ngàn siếc-lơ,
6เขามีสนับแข้งทองสัมฤทธิ์ และมีหอกซัดทองสัมฤทธิ์อยู่ระหว่างบ่า
6và những ủng đồng; sau lưng treo một cây lao đồng.
7ด้ามหอกของเขาใหญ่เหมือนไม้คานเครื่องทอผ้า ปลายหอกทำด้วยเหล็กหนักหกร้อยเชเขล มีคนถือโล่เดินนำหน้าเขา
7Cán của cây lao hắn như cây trục của thợ dệt cửi, và mũi của cây lao nầy nặng sáu trăm siếc-lơ. Kẻ vác binh khí hắn đi trước hắn.
8โกลิอัทยืนตะโกนใส่กองทัพอิสราเอลว่า “ทำไมพวกเจ้าต้องออกมาจัดทัพรบ? ฉันเป็นชาวฟีลิสเตีย ส่วนพวกเจ้าเป็นคนรับใช้ซาอูลไม่ใช่หรือ? เลือกคนหนึ่งลงมาสู้กับฉันสิ
8Vậy, hắn ra đứng kêu la cùng đội ngũ Y-sơ-ra-ên rằng: Cớ sao các ngươi ra bày trận? Ta há chẳng phải là người Phi-li-tin, còn các ngươi, là tôi tớ của Sau-lơ sao? Hãy chọn một người trong các ngươi xuống đấu địch cùng ta.
9ถ้าเขาสู้ชนะและฆ่าฉันได้ เราจะเป็นคนรับใช้พวกเจ้า แต่ถ้าฉันชนะและฆ่าเขาได้ พวกเจ้าต้องเป็นคนรับใช้เรา”
9Nếu khi đấu địch cùng ta, hắn trổi hơn và giết ta, thì chúng ta sẽ làm tôi tớ các ngươi; nhưng nếu ta trổi hơn hắn và ta giết hắn, thì các ngươi sẽ làm tôi chúng ta, và hầu việc chúng ta.
10เขากล่าวอีกว่า “วันนี้ฉันท้าทายกองทัพอิสราเอล ส่งคนมาสู้กับฉัน!”
10Người Phi-li-tin lại còn nói rằng: Phải, ngày nay ta thách lời nầy cho đội ngũ Y-sơ-ra-ên: Hãy khiến một người ra, đặng chúng ta đấu địch cùng nhau.
11ซาอูลกับชาวอิสราเอลทั้งหมดได้ยินก็เสียขวัญและกลัวมาก
11Sau-lơ và cả Y-sơ-ra-ên nghe những lời của người Phi-li-tin, thì lấy làm hoảng hồn, sợ hãi lắm.
12ดาวิดเป็นลูกของเจสซี ชาวเอฟราธาห์จากเบธเลเฮมในยูดาห์ เจสซีมีลูกชายแปดคน และในสมัยซาอูลเขาก็แก่ชราแล้ว
12Vả, Đa-vít, là con trai của Y-sai, người Ê-phơ-rát kia, quê ở Bết-lê-hem trong xứ Giu-đa, người có tám con trai; trong đời Sau-lơ, Y-sai đã cao tuổi rồi.
13ลูกชายสามคนโตของเจสซีตามซาอูลไปสนามรบ ได้แก่ เอลีอับคนโต อาบีนาดับคนรอง และชัมมาห์คนที่สาม
13Ba con trai cả của Y-sai đã theo Sau-lơ nơi chiến trận: tên ba con trai ấy là: con cả Ê-li-áp, con thứ nhì A-bi-na-đáp, và con thứ ba Sa-ma.
14ดาวิดเป็นคนสุดท้อง ส่วนพี่ชายสามคนโตตามซาอูลไป
14Đa-vít là con út. Khi ba anh người đã theo Sau-lơ,
15ดาวิดไป ๆ มา ๆ ระหว่างซาอูลกับเบธเลเฮม เพื่อเลี้ยงแกะของพ่อ
15thì Đa-vít lìa nơi Sau-lơ, trở về Bết-lê-hem đặng chăn chiên của cha mình.
16ชาวฟีลิสเตียคนนั้นออกมาแสดงตัวเช้าและเย็นตลอดสี่สิบวัน
16Người Phi-li-tin đi ra buổi mai và buổi chiều, tỏ mình ra như vậy trong bốn mươi ngày.
17เจสซีบอกดาวิดว่า “รีบเอาข้าวคั่วหนึ่งเอฟาห์ กับขนมปังสิบก้อนนี้ไปให้พี่ ๆ ที่ค่าย
17Vả, Y-sai nói cùng Đa-vít, con trai mình, mà rằng: Con hãy lấy một ê-pha hột rang và mười ổ bánh nầy, chạy mau đến trại quân đặng đem đưa cho các anh con.
18และนำเนยแข็งสิบก้อนนี้ไปให้หัวหน้าทหารพันคนด้วย ดูว่าพี่ ๆ เป็นอย่างไร แล้วนำข่าวกลับมา”
18Con cũng hãy đem mười bánh sữa nầy cho quan tướng cai ngàn quân, thử xem các anh con có mạnh chăng, và con phải đem về cho cha một dấu chi làm chứng về phần chúng nó.
19ตอนนั้นซาอูล พี่ชายของดาวิด และทหารอิสราเอลทั้งหมดอยู่ในหุบเขาเอลาห์ กำลังสู้กับชาวฟีลิสเตีย
19Các anh con ở cùng Sau-lơ và hết thảy người Y-sơ-ra-ên tại trong trũng Ê-la, để đánh giặc cùng dân Phi-li-tin.
20เช้าตรู่ ดาวิดฝากแกะไว้กับคนดูแล แล้วนำเสบียงออกไปตามที่เจสซีสั่ง เมื่อมาถึงบริเวณที่จอดเกวียน กองทัพกำลังโห่ร้องออกสู่สนามรบ
20Ngày mai sáng sớm, Đa-vít để chiên cho một người chăn, lấy đồ vật mà đi, như Y-sai đã dặn người. Khi người đã đến đồn, thì đạo binh đi ra đặng dàn trận và reo tiếng chiến tranh.
21อิสราเอลกับชาวฟีลิสเตียจัดทัพเผชิญหน้ากัน
21Y-sơ-ra-ên và dân Phi-li-tin dàn trận, hai đạo quân đối nhau.
22ดาวิดฝากสัมภาระไว้กับคนดูแล แล้ววิ่งไปหาพี่ชายในกองทัพเพื่อทักทาย
22Đa-vít cất gánh nặng mình giao cho người giữ đồ vật, đoạn chạy đến chỗ dàn trận, tới hỏi thăm ba anh mình mạnh giỏi chăng.
23ระหว่างพูดคุย โกลิอัทนักรบตัวแทนจากเมืองกัทก็ออกจากแนวทัพฟีลิสเตียมาพูดท้าทายเหมือนเดิม ดาวิดได้ยิน
23Người đang nói chuyện cùng chúng, kìa người lực sĩ Gô-li-át, tức là người Phi-li-tin ở Gát, từ hàng ngũ Phi-li-tin xơm tới, và Đa-vít nghe hắn nói như những lời ngày trước.
24ชายอิสราเอลทั้งหมดพอเห็นเขาก็หนีด้วยความหวาดกลัว
24Hết thảy người Y-sơ-ra-ên thấy người nầy, đều chạy trốn và run sợ lắm. Mọi người Y-sơ-ra-ên nói:
25พวกเขาพูดกันว่า “เห็นคนที่ออกมาหรือยัง? เขามาท้าทายอิสราเอล กษัตริย์จะให้ทรัพย์สมบัติมากมายแก่คนที่ฆ่าเขา ยกลูกสาวให้แต่งงานด้วย และยกเว้นภาษีให้ครอบครัวพ่อของคนนั้นในอิสราเอล”
25Các ngươi có thấy người đó xơm tới chăng? Hắn đến đặng sỉ nhục Y-sơ-ra-ên. Nếu ai giết được hắn, thì vua sẽ ban thưởng nhiều của cải, gả con gái mình cho người đó, và miễn xâu thuế cho nhà cha người ấy trong Y-sơ-ra-ên.
26ดาวิดถามคนที่ยืนอยู่ใกล้ว่า “คนที่ฆ่าชาวฟีลิสเตียผู้นี้และลบความอัปยศจากอิสราเอลจะได้อะไร? ชาวฟีลิสเตียที่ไม่ได้เข้าสุหนัตคนนี้เป็นใคร จึงกล้าท้าทายกองทัพของพระเจ้าผู้ทรงพระชนม์?”
26Đa-vít hỏi những người ở gần mình rằng: Người ta sẽ đãi thể nào cho kẻ giết được người Phi-li-tin nầy, và cất sự sỉ nhục khỏi Y-sơ-ra-ên? Vì người Phi-li-tin nầy, kẻ chẳng chịu phép cắt bì nầy, là ai, mà lại dám sỉ nhục đạo binh của Đức Chúa Trời hằng sống?
27พวกเขาก็ตอบดาวิดซ้ำว่า “คนที่ฆ่าเขาจะได้สิ่งเหล่านั้น”
27Người ta lấy lời thường nói ấy mà đáp cùng người rằng: Ai giết được hắn thì phần thưởng sẽ là như vậy.
28เอลีอับพี่ชายคนโตได้ยินดาวิดพูดกับคนเหล่านั้นก็โกรธจัดและว่า “เจ้าลงมาทำไม? ฝากแกะไม่กี่ตัวไว้กับใครในถิ่นทุรกันดาร? ฉันรู้ว่าเจ้าหยิ่งและใจชั่ว เจ้าลงมาเพียงเพื่อดูการรบ!”
28Nhưng Ê-li-háp, anh cả người, nghe Đa-vít nói như vậy, nổi giận người mà nói rằng: Cớ sao mày đến đây? Mày bỏ ít con chiên của chúng ta trong đồng vắng cho ai? Tao biết tánh kiêu ngạo và sự độc ác của lòng mày. Aáy đặng xem tranh chiến nên mày mới đến.
29ดาวิดตอบว่า “ฉันทำอะไรผิดอีก? ไม่มีเหตุให้ฉันพูดหรือ?”
29Đa-vít đáp rằng: Vậy, tôi có làm chi đâu? Aáy chỉ là một câu hỏi thôi?
30เขาหันไปถามคนอื่นเรื่องเดิม และได้รับคำตอบเหมือนเดิม
30Người dan xa anh mình, lặp hỏi những người khác cũng một câu ấy, thì người ta đáp như lần thứ nhất.
31มีคนได้ยินคำพูดของดาวิดแล้วนำไปบอกซาอูล ซาอูลจึงเรียกเขามา
31Có người nghe các lời Đa-vít nói, bèn thuật lại cho Sau-lơ hay; Sau-lơ đòi người đến.
32ดาวิดบอกซาอูลว่า “อย่าให้ใครเสียขวัญเพราะชายคนนั้นเลย ผมผู้รับใช้ของท่านจะไปสู้กับเขา”
32Đa-vít thưa với Sau-lơ rằng: Xin chớ ai ngã lòng vì cớ người Phi-li-tin kia! Kẻ tôi tớ vua sẽ đi đấu địch cùng hắn.
33ซาอูลตอบว่า “เจ้าไปสู้เขาไม่ไหว เจ้ายังเป็นเด็กหนุ่ม แต่เขาเป็นนักรบมาตั้งแต่หนุ่ม”
33Sau-lơ đáp cùng Đa-vít rằng: Ngươi chẳng thế đi đấu địch cùng người Phi-li-tin kia, vì ngươi chỉ là một đứa con trẻ, còn hắn là một tay chiến sĩ từ thuở còn thơ.
34ดาวิดกล่าวว่า “ผมเคยเลี้ยงแกะให้พ่อ เมื่อสิงโตหรือหมีมาคาบลูกแกะไปจากฝูง
34Đa-vít tâu cùng Sau-lơ rằng: Khi tôi tớ vua chăn chiên của cha mình, hễ có sư tử hay là con gấu đến tha một con chiên của bầy.
35ผมก็ไล่ตาม ตีมัน และช่วยลูกแกะออกจากปากมัน ถ้ามันหันมาทำร้าย ผมจะคว้าเคราของมัน ตีจนตาย
35thì tôi đuổi theo, đánh nó, rứt con chiên khỏi miệng nó; hễ nó cất lên cự tôi, tôi nắm râu nó, đánh và giết nó đi.
36ผมฆ่าทั้งสิงโตและหมีมาแล้ว ชาวฟีลิสเตียที่ไม่ได้เข้าสุหนัตคนนี้ก็จะเป็นเหมือนพวกมัน เพราะเขาท้าทายกองทัพของพระเจ้าผู้ทรงพระชนม์”
36Tôi tớ vua đã đánh chết con sư tử và con gấu, vậy thì người Phi-li-tin không chịu phép cắt bì kia cũng sẽ đồng số phận với chúng nó; vì hắn đã sỉ nhục các đạo binh của Đức Chúa Trời hằng sống.
37ดาวิดกล่าวอีกว่า “พระยาห์เวห์ผู้ทรงช่วยผมให้พ้นอุ้งเท้าสิงโตและหมี จะทรงช่วยให้พ้นมือชาวฟีลิสเตียคนนี้” ซาอูลบอกว่า “ไปเถอะ ขอพระยาห์เวห์ทรงอยู่กับเจ้า”
37Đa-vít lại nói: Đức Giê-hô-va đã giải cứu tôi khỏi vấu sư tử và khỏi cẳng gấu, ắt sẽ giải cứu tôi khỏi tay người Phi-li-tin kia. Sau-lơ đáp rằng: Hãy đi, nguyện Đức Giê-hô-va ở cùng ngươi!
38ซาอูลให้ดาวิดสวมเสื้อผ้าของตน สวมหมวกเหล็กทองสัมฤทธิ์และเสื้อเกราะถักให้
38Sau-lơ lấy áo chiến mình mặc cho Đa-vít, đội cái mão đồng lên đầu người, và mặc áo giáp cho người.
39ดาวิดคาดดาบทับเสื้อแล้วลองเดินดู แต่เขายังไม่เคยลองใช้อุปกรณ์เหล่านี้ เขาจึงบอกซาอูลว่า “ผมใส่ของพวกนี้ไปไม่ได้ เพราะยังไม่เคยลองใช้” แล้วถอดออก
39Đa-vít đeo gươm của Sau-lơ ở trên áo chiến và tập đi thử, vì không có thói quen. Nhưng người nói cùng Sau-lơ rằng: Tôi không thế mang khí giới nầy mà đi được; vì tôi không có thói quen. Đa-vít bèn cổi áo ấy ra,
40ดาวิดถือไม้เท้า เลือกก้อนหินเรียบห้าก้อนจากลำธาร ใส่ในกระเป๋าย่ามของคนเลี้ยงแกะ ถือสายเหวี่ยงหินไว้ในมือแล้วเดินเข้าไปหาชาวฟีลิสเตีย
40cầm một cây gậy, lựa dưới khe năm cục đá bóng láng, để trong cái túi chăn chiên mình vẫn có, và cái trành ném đá ở nơi tay, rồi xơm tới người Phi-li-tin.
41โกลิอัทเดินเข้ามาหาดาวิด โดยมีคนถือโล่เดินนำ
41Người Phi-li-tin cũng xơm tới, đến gần Đa-vít, có kẻ vác binh khí đi trước.
42เขามองดาวิดแล้วดูหมิ่น เพราะเห็นเป็นเพียงเด็กหนุ่มผิวอมแดงหน้าตาดี
42Người Phi-li-tin xem Đa-vít, thấy người còn trẻ, nước da hồng hồng, mặt đẹp đẽ, thì khinh người.
43โกลิอัทพูดว่า “ฉันเป็นหมาหรือ เจ้าถึงถือไม้มาใส่ฉัน?” แล้วเขาสาปแช่งดาวิดในนามเทพเจ้าของตน
43Người Phi-li-tin nói cùng Đa-vít rằng: Ta há là một con chó nên người cầm gậy đến cùng ta? Người Phi-li-tin bắt danh các thần mình mà rủa sả Đa-vít,
44เขากล่าวว่า “เข้ามาสิ ฉันจะเอาเนื้อเจ้าให้ฝูงนกบนฟ้าและสัตว์ในทุ่งกิน”
44và tiếp rằng: Hãy lại đây, ta sẽ ban thịt ngươi cho chim trời và thú đồng.
45ดาวิดตอบว่า “เจ้ามาหาฉันด้วยดาบ หอก และหอกซัด แต่ฉันมาหาเจ้าในพระนามพระยาห์เวห์จอมทัพ พระเจ้าของกองทัพอิสราเอลที่เจ้าท้าทาย
45Đa-vít đáp cùng người Phi-li-tin rằng: Ngươi cầm gươm, giáo, lao mà đến cùng ta; còn ta, ta nhân danh Đức Giê-hô-va vạn binh mà đến, tức là Đức Chúa Trời của đạo binh Y-sơ-ra-ên, mà ngươi đã sỉ nhục.
46วันนี้พระยาห์เวห์จะทรงมอบเจ้าไว้ในมือฉัน ฉันจะโจมตีเจ้าและตัดหัวเจ้า ฉันจะเอาศพทหารฟีลิสเตียให้ฝูงนกบนฟ้าและสัตว์ป่าบนแผ่นดินกิน เพื่อคนทั้งโลกจะรู้ว่ามีพระเจ้าในอิสราเอล
46Ngày nay Đức Giê-hô-va sẽ phó ngươi vào tay ta, ta sẽ giết ngươi, cắt đầu ngươi, và ngày nay ban thây của đạo binh Phi-li-tin cho chim trời và thú vật của đất.
47และทุกคนที่ชุมนุมกันจะรู้ว่าพระยาห์เวห์ไม่ได้ทรงช่วยให้รอดด้วยดาบหรือหอก เพราะสงครามนี้เป็นของพระยาห์เวห์ พระองค์จะทรงมอบพวกเจ้าไว้ในมือเรา”
47Khắp thế gian sẽ biết rằng Y-sơ-ra-ên có một Đức Chúa Trời; và quân lính nầy sẽ thấy rằng Đức Giê-hô-va không giải cứu bằng gươm, hoặc bằng giáo; vì Đức Giê-hô-va là Chúa của chiến trận, và Ngài sẽ phó các ngươi vào tay chúng ta.
48เมื่อโกลิอัทเดินเข้ามาหา ดาวิดรีบวิ่งไปยังแนวทัพเพื่อสู้กับเขา
48Xảy khi người Phi-li-tin đứng dậy, xơm tới đón Đa-vít, Đa-vít vội vàng chạy về hướng hàng trận quân nghịch đặng đón người Phi-li-tin.
49ดาวิดล้วงย่าม หยิบก้อนหินใส่สายเหวี่ยง แล้วยิงถูกหน้าผากโกลิอัท หินฝังเข้าไปในหน้าผาก เขาล้มหน้าคว่ำลงกับพื้น
49Đa-vít thò tay vào túi mình, lấy một cục đá, ném nó bằng trành, trúng nơi trán người Phi-li-tin. Cục đá lọt thấu trong trán, Gô-li-át té úp mặt xuống đất.
50ดังนั้นดาวิดจึงชนะชาวฟีลิสเตียคนนั้นด้วยสายเหวี่ยงและก้อนหิน ยิงเขาจนตาย ทั้งที่ในมือดาวิดไม่มีดาบ
50Như vậy Đa-vít thắng được người Phi-li-tin bằng cái trành ném đá và cục đá, đánh chết hắn mà không có gươm nơi tay.
51ดาวิดวิ่งไปยืนเหนือร่างโกลิอัท ชักดาบของเขาออกจากฝัก ฆ่าเขาและใช้ดาบนั้นตัดหัว เมื่อชาวฟีลิสเตียเห็นว่านักรบตัวแทนของตนตายแล้วก็หนี
51Đoạn, Đa-vít chạy lại, xông vào mình người Phi-li-tin, lấy gươm của hắn và rút ra khỏi vỏ, giết hắn, và cắt đầu đi. Dân Phi-li-tin thấy kẻ lực sĩ mình đã chết, thì chạy trốn.
52ชายอิสราเอลและยูดาห์ลุกขึ้นโห่ร้องไล่ตามชาวฟีลิสเตียไปจนถึงกาอีและประตูเมืองเอโครน ชาวฟีลิสเตียที่บาดเจ็บล้มลงตามทางไปชาอาราอิม จนถึงเมืองกัทและเอโครน
52Bấy giờ, người Y-sơ-ra-ên và Giu-đa dấy lên, hò hét, đuổi theo dân Phi-li-tin cho đến cửa thành Gát và Eùc-rôn; người Phi-li-tin bị thương ngã chết đầy đường Sa-ra-gim cho đến Gát và Eùc-rôn.
53ชาวอิสราเอลกลับจากการไล่ตาม แล้วเข้าปล้นค่ายฟีลิสเตีย
53Dân Y-sơ-ra-ên, sau khi đã rượt đuổi dân Phi-li-tin rồi, thì trở về cướp phá trại quân chúng nó.
54ดาวิดนำศีรษะของชาวฟีลิสเตียไปเยรูซาเล็ม แต่เก็บชุดเกราะของเขาไว้ในเต็นท์ของตน
54Đa-vít lấy thủ cấp của người Phi-li-tin đem đến Giê-ru-sa-lem; nhưng để binh khí Gô-li-át lại trong trại mình.
55เมื่อซาอูลเห็นดาวิดออกไปสู้กับโกลิอัท เขาถามอับเนอร์แม่ทัพว่า “อับเนอร์ เด็กหนุ่มคนนั้นเป็นลูกใคร?” อับเนอร์ตอบว่า “ขอสาบานต่อชีวิตของฝ่าบาท ข้าพเจ้าไม่ทราบ”
55Sau-lơ thấy Đa-vít ra đón đánh người Phi-li-tin, thì có hỏi quan tổng binh Aùp-ne, rằng: Hỡi Aùp-ne, người trai trẻ đó là con trai của ai? Aùp-ne thưa rằng: Oâi vua! tôi xin chỉ linh hồn vua mà thề, tôi chẳng biết.
56กษัตริย์สั่งว่า “ไปสืบมาว่าเขาเป็นลูกใคร”
56Vua nói cùng người rằng: Hãy hỏi thăm gã trai trẻ ấy là con của ai.
57เมื่อดาวิดกลับจากการฆ่าโกลิอัท อับเนอร์พาเขาไปเฝ้าซาอูล ดาวิดยังถือศีรษะของโกลิอัทอยู่
57Khi Đa-vít đã giết người Phi-li-tin trở về, thì Aùp-ne rước người, dẫn đến trước mặt Sau-lơ. Đa-vít đang xách thủ cấp của người Phi-li-tin nơi tay.
58ซาอูลถามว่า “หนุ่มน้อย เจ้าเป็นลูกใคร?” ดาวิดตอบว่า “ผมเป็นลูกของเจสซีชาวเบธเลเฮม ผู้รับใช้ของท่าน”
58Sau-lơ nói cùng người rằng: Hỡi gã trai trẻ, ngươi là con ai? Đa-vít thưa rằng: Tôi là con Y-sai, tôi tớ của vua, ở tại Bết-lê-hem.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.