1 ซามูเอล
Chapter 14
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 ซามูเอล 14

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1วัน​หนึ่ง​โยนาธาน​บุตร​ซาอูล​บอก​ชาย​หนุ่ม​ผู้​ถือ​เครื่อง​อาวุธ​ให้​ว่า “ไป​กัน​เถอะ ข้าม​ไป​ยัง​กอง​ทหาร​ฟีลิสเตีย​ที่​ประจำ​อยู่​อีก​ฝั่ง​หนึ่ง” แต่​เขา​ไม่​ได้​บอก​พ่อ
1Một ngày kia, Giô-na-than, con trai của Sau-lơ, nói cùng gã trai trẻ vác binh khí mình, mà rằng: Hè, chúng ta hãy đi qua đồn quân Phi-li-tin, đóng ở phía bên kia. Nhưng người chẳng nói cho cha mình hay.
2ซาอูล​อยู่​ที่​ชาย​ขอบ​กิเบอาห์​ใต้​ต้น​ทับทิม​ที่​มิกรอน มี​คน​อยู่​กับ​เขา​ราว​หก​ร้อย​คน
2Bấy giờ, Sau-lơ ở tại đầu ranh Ghi-bê-a, dưới cây lựu của Mi-gơ-rôn, còn đạo quân theo người ước chừng sáu trăm người.
3ใน​จำนวน​นั้น​มี​อาหิยาห์ ผู้​สวม​เอโฟด เขา​เป็น​บุตร​ของ​อาหิทูบ​ผู้​เป็น​พี่​น้อง​กับ​อีคาโบด อาหิทูบ​เป็น​บุตร​ของ​ฟีเนหัส หลาน​ของ​เอลี​ปุโรหิต​ของ​พระยาห์เวห์​ที่​ชิโลห์ ประชาชน​ไม่รู้​ว่า​โยนาธาน​ไป​แล้ว
3A-hi-gia, con trai A-hi-túp, anh của Y-ca-bốt, con trai Phi-nê-a, cháu Hê-li, mặc áo ê-phót, làm thầy tế lễ tại Si-lô. Dân sự không biết Giô-na-than đi.
4สอง​ข้าง​ช่องเขา​ที่​โยนาธาน​ตั้งใจ​ใช้​ข้าม​ไป​หาก​อง​ทหาร​ฟีลิสเตีย​มีหน้า​ผา​หิน​ข้าง​ละ​แห่ง แห่ง​หนึ่ง​ชื่อ​โบเซส อีก​แห่ง​ชื่อ​เสเนห์
4ỳ giữa đèo mà Giô-na-than gắng sức đi đặng đến đồn Phi-li-tin, có một răng đá ở bên nầy, và một răng ở bên kia; cái nầy gọi là Bốt-sết, còn cái kia gọi là Sê-nê.
5หน้าผา​ด้าน​หนึ่ง​อยู่​ทาง​เหนือ​หัน​หน้า​หา​มิคมาช อีก​ด้าน​อยู่​ทาง​ใต้​หัน​หน้า​หา​เกบา
5Một cái răng đá mọc lên về phía bắc, đối ngang Mích-ma, còn cái kia ở tại phía nam, đối ngang Ghê-ba.
6โยนาธาน​บอก​ผู้​ถือ​เครื่อง​อาวุธ​ว่า “ข้าม​ไป​หาก​อง​ทหาร​ของ​พวก​ที่​ไม่​ได้​เข้า​สุหนัต​กัน​เถอะ บางที​พระยาห์เวห์​อาจ​ทรง​ช่วย​เรา เพราะ​พระยาห์เวห์​ทรง​ช่วย​ให้​รอด​ได้ ไม่​ว่า​จะ​ใช้​คน​มาก​หรือ​คน​น้อย”
6Giô-na-than nói cùng kẻ vác binh khí mình rằng: Hè, chúng ta hãy hãm đồn của những kẻ chẳng chịu cắt bì kia. Hoặc giả Đức Giê-hô-va sẽ hành sự vì chúng ta chăng; vì Đức Giê-hô-va khiến cho số ít người được thắng cũng như số đông người vậy.
7ผู้​ถือ​เครื่อง​อาวุธ​ตอบ​ว่า “ทำ​ตาม​ที่​ท่าน​ตั้งใจ​เถอะ ไป​เถอะ ผม​พร้อม​ไป​กับ​ท่าน”
7Kẻ vác binh khí của người thưa rằng: Hãy làm điều ông ước, và đi nơi nào ông muốn; lòng ông dẫn ông đi đâu, tôi sẽ theo đó.
8โยนาธาน​กล่าว​ว่า “เรา​จะ​ข้าม​ไป​ให้​พวก​เขา​เห็น​ตัว
8Giô-na-than tiếp: Nầy, chúng ta hãy đi đến những người ấy, tỏ mình ra cho chúng nó.
9ถ้า​พวก​เขา​บอก​ว่า ‘รอ​อยู่​นั่น​จนกว่า​เรา​จะ​ไป​หา’ เรา​ก็​จะ​ยืน​อยู่​ที่​เดิม ไม่​ขึ้น​ไป
9Nếu chúng nó nói: Hãy đợi chúng ta đến cùng các ngươi, thì chúng ta sẽ đứng lại chỗ mình và không lên đến cùng chúng nó.
10แต่​ถ้า​พวก​เขา​บอก​ว่า ‘ขึ้น​มา​หา​เรา’ เรา​จะ​ขึ้น​ไป เพราะ​นั่น​เป็น​หมาย​สำคัญ​ว่า​พระยาห์เวห์​ทรง​มอบ​พวก​เขา​ไว้​ใน​มือ​เรา​แล้ว”
10Còn nếu chúng nó nói rằng: Hãy lên đến chúng ta; thì chúng ta sẽ lên; vì Đức Giê-hô-va đã phó chúng nó vào tay chúng ta: điều đó sẽ dùng làm dấu hiệu cho chúng ta.
11ทั้ง​สอง​จึง​เผย​ตัว​ต่อ​กอง​ทหาร​ฟีลิสเตีย ชาว​ฟีลิสเตีย​พูด​ว่า “ดูสิ ชาว​ฮีบรู​ออก​มา​จาก​หลุม​ที่​ซ่อน​ตัว​แล้ว!”
11Vậy hai người đều đi lên đồn Phi-li-tin. Dân Phi-li-tin nói: Kìa, những người Hê-bơ-rơ ra từ hang đá là nơi chúng nó ẩn trốn kia.
12ทหาร​กอง​นั้น​ตะโกน​บอก​โยนาธาน​กับ​ผู้​ถือ​เครื่อง​อาวุธ​ว่า “ขึ้น​มา​หา​เรา​สิ แล้ว​เรา​จะ​ให้​พวก​เจ้า​ดู​อะไร​บาง​อย่าง!” โยนาธาน​บอก​ผู้​ถือ​เครื่อง​อาวุธ​ว่า “ตาม​ฉัน​ขึ้น​มา พระยาห์เวห์​ทรง​มอบ​พวก​เขา​ไว้​ใน​มือ​อิสราเอล​แล้ว”
12Lính của đồn nói cùng Giô-na-than và kẻ vác binh khí mà rằng: Hãy đi đến chúng ta, chúng ta có chuyện tỏ cùng hai ngươi. Giô-na-than nói với kẻ vác binh khí mình rằng: Hãy theo ta, vì Đức Giê-hô-va đã phó chúng nó vào tay Y-sơ-ra-ên.
13โยนาธาน​ใช้​มือ​กับ​เท้า​ปีน​ขึ้น​ไป ผู้​ถือ​เครื่อง​อาวุธ​ตาม​ไป ศัตรู​ล้ม​ลง​ต่อ​หน้า​โยนาธาน แล้ว​ผู้​ถือ​เครื่อง​อาวุธ​ก็​ฆ่า​พวก​เขา​ตาม​หลัง
13Giô-na-than dùng tay và chân leo lên, và kẻ cầm binh khí leo theo. Người Phi-li-tin ngã trước mặt Giô-na-than, và kẻ vác binh khí giết chúng nó chết ở đằng sau người.
14การ​โจมตี​ครั้ง​แรก​ของ​โยนาธาน​กับ​ผู้​ถือ​เครื่อง​อาวุธ​ทำให้​ตาย​ราว​ยี่สิบ​คน ใน​บริเวณ​พื้นที่​ขนาด​ประมาณ​ครึ่ง​ร่อง​ไถ​ของ​ทุ่ง​หนึ่ง​เอเคอร์
14Trong trận thứ nhất nầy, Giô-na-than và kẻ vác binh khí người giết chừng hai mươi người, trong một khoảng nửa công đất.
15คน​ทั้ง​ค่าย​และ​ใน​ทุ่ง​ต่าง​ตัว​สั่น​ด้วย​ความ​กลัว ทั้ง​กอง​ทหาร​ประจำ​การ​และ​กอง​ปล้น​สะดม​ก็​กลัว แผ่น​ดิน​ยัง​สั่น​สะเทือน เกิด​ความ​ตื่น​ตระหนก​อย่าง​ยิ่ง
15Sự hãi hùng tràn ra trong trại quân, trong đồng, và trong cả dân Phi-li-tin. Quân đồn và đảng cướp giựt đều bị kinh khủng; đất bị rúng động; ấy như một sự kinh khiếp của Đức Chúa Trời vậy.
16คน​เฝ้า​ยาม​ของ​ซาอูล​ที่​กิเบอาห์​ใน​เบนยามิน​มอง​ไป เห็น​กองทัพ​ฟีลิสเตีย​แตก​กระจัดกระจาย
16Lính canh của Sau-lơ ở tại Ghi-bê-a trong xứ Bên-gia-min, đều thấy quân chúng Phi-li-tin tản lạc và chạy trốn lộn xộn.
17ซาอูล​บอก​คน​ที่​อยู่​ด้วย​ว่า “นับ​ดู​ว่า​ใคร​หาย​ไป” เมื่อ​นับ​แล้ว​ก็​พบ​ว่า​โยนาธาน​กับ​ผู้​ถือ​เครื่อง​อาวุธ​ไม่​อยู่
17Bấy giờ, Sau-lơ nói với quân lính ở cùng mình rằng: Hãy kiểm điểm xem ai là những người đã bỏ hàng ngũ chúng ta. Chúng kiểm điểm, thấy thiếu Giô-na-than và kẻ vác binh khí người.
18ซาอูล​บอก​อาหิยาห์​ว่า “นำ​หีบ​ของ​พระเจ้า​มา​ที่​นี่” เพราะ​เวลา​นั้น​หีบ​ของ​พระเจ้า​อยู่​กับ​ชาว​อิสราเอล
18Sau-lơ nói cùng A-hi-gia rằng: Hãy đem hòm của Đức Chúa Trời đến gần (vì trong ngày đó hòm của Đức Chúa Trời ở cùng dân Y-sơ-ra-ên).
19ขณะ​ซาอูล​กำลัง​พูด​กับ​ปุโรหิต เสียง​อึกทึก​ใน​ค่าย​ฟีลิสเตีย​ก็​ดัง​ขึ้น​เรื่อย ๆ ซาอูล​จึง​บอก​ปุโรหิต​ว่า “ชัก​มือ​กลับ​เถอะ!”
19Nhưng trong khi Sau-lơ nói với thầy tế lễ, thì tiếng ồn ào lại càng thêm lên trong trại quân Phi-li-tin. Sau-lơ nói cùng thầy tế lễ rằng: Hãy rút tay ngươi lại.
20ซาอูล​กับ​คน​ที่​อยู่​ด้วย​รวม​ตัว​กัน​แล้ว​เข้า​สู่​สนามรบ เห็น​ชาว​ฟีลิสเตีย​ใช้​ดาบ​ฟัน​กันเอง​ท่ามกลาง​ความ​โกลาหล
20Đoạn, Sau-lơ và hết thảy quân lính ở cùng người hiệp lại, đi tới chốn chiến trường, kìa thấy người Phi-li-tin rút gươm giết lẫn nhau, hỗn loạn cực điểm.
21ชาว​ฮีบรู​ที่​ก่อน​หน้า​นี้​อยู่​กับ​ชาว​ฟีลิสเตีย​และ​ติดตาม​พวก​เขา​เข้า​ค่าย​จาก​รอบ​ด้าน ก็​เปลี่ยน​มา​เข้า​กับ​ชาว​อิสราเอล​ที่​อยู่​กับ​ซาอูล​และ​โยนาธาน
21Những người Hê-bơ-rơ đã từ lâu phục dân Phi-li-tin và theo họ trong trại quân, nay trở lòng hiệp với Y-sơ-ra-ên vẫn theo cùng Sau-lơ và Giô-na-than.
22ชาย​อิสราเอล​ทั้งหมด​ที่​ซ่อน​ตัว​ใน​เขต​ภูเขา​เอฟราอิม​ก็ได้​ยิน​ว่า​ชาว​ฟีลิสเตีย​หนี จึง​ออก​มา​ไล่​ตาม​อย่าง​กระชั้น​ชิด​ใน​การ​รบ
22Lại khi hết thảy người Y-sơ-ra-ên đang ẩn trong núi Eùp-ra-im, nghe dân Phi-li-tin chạy trốn, cũng rượt đuổi theo chúng nó mà đánh giặc.
23วัน​นั้น​พระยาห์เวห์​ทรง​ช่วย​อิสราเอล และ​การ​รบ​ลาม​เลย​เบธ​อา​เวน​ไป
23Đức Giê-hô-va giải cứu Y-sơ-ra-ên trong ngày đó; cơn giặc tràn đến Bết-A-ven.
24วัน​นั้น​ทหาร​อิสราเอล​ลำบาก​มาก เพราะ​ซาอูล​ให้​ประชาชน​อยู่​ใต้​คำ​สาบาน​ว่า “ใคร​กิน​อาหาร​ก่อน​ค่ำ​ขอ​ให้​ถูก​สาป ฉัน​จะ​ต้อง​แก้​แค้น​ศัตรู​ให้​ได้​ก่อน” จึง​ไม่มี​ใคร​กิน​อะไร​เลย
24Cũng trong ngày đó, dân Y-sơ-ra-ên bị mệt đuối. Vả lại, Sau-lơ có thề cùng dân sự rằng: Đáng rủa sả người nào sẽ ăn vật thực gì trước khi chiều tối, tức trước khi ta báo thù những kẻ cừu địch ta! Vì vậy, cả dân sự đều cử không ăn vật thực gì hết.
25ทุก​คน​เข้าไป​ใน​ป่า ที่​นั่น​มี​น้ำ​ผึ้ง​อยู่​ตาม​พื้น
25Song chúng dân đã đến trong một cái rừng có mật ong trên mặt đất.
26เมื่อ​เข้าไป พวก​เขา​เห็น​น้ำ​ผึ้ง​หยด​อยู่ แต่​ไม่มี​ใคร​แตะ​กิน เพราะ​กลัว​คำ​สาบาน
26Bấy giờ, dân sự đi vào trong rừng, thấy mật nầy chảy; chẳng ai dám chấm tay vào miệng, vì sợ lời thề.
27โยนาธาน​ไม่​ได้ยิน​ตอน​พ่อ​สั่ง​ให้​ประชาชน​สาบาน เขา​จึง​ยื่น​ปลาย​ไม้​เท้า​ไป​จุ่ม​รวง​ผึ้ง แล้ว​เอา​มือ​แตะ​ปาก​กิน ดวงตา​ของ​เขา​ก็​สดใส​ขึ้น
27Nhưng Giô-na-than không biết lời thề mà cha mình đã lập cùng dân sự, nên giơ đầu gậy mình cầm nơi tay chấm vào tàng mật ong, rồi lấy tay đem mật vào miệng, thì mắt người sáng ra.
28ชาย​คน​หนึ่ง​บอก​ว่า “พ่อ​ของ​ท่าน​สั่ง​ประชาชน​อย่าง​เคร่งครัด​ภาย​ใต้​คำ​สาบาน​ว่า ‘ใคร​กิน​อะไร​วัน​นี้​ขอ​ให้​ถูก​สาป’” ประชาชน​จึง​อ่อน​แรง
28Có người trong dân chúng cất tiếng nói rằng: Cha ông có thề cùng dân chúng rằng: Đáng rủa sả người nào ăn vật thực gì trong ngày nay. Vả, dân sự đều bị mệt đuối.
29โยนาธาน​กล่าว​ว่า “พ่อ​ของ​ฉัน​ทำให้​แผ่น​ดิน​ลำบาก ดูสิ แค่​ชิม​น้ำ​ผึ้ง​นิด​เดียว ตา​ฉัน​ก็​สว่าง​ขึ้น​แล้ว
29Giô-na-than đáp rằng: Cha ta làm rối cho xứ, hãy xem mắt ta đã sáng dường nào, vì cớ nếm chút mật nầy!
30ถ้า​วัน​นี้​ประชาชน​ได้​กิน​ของ​ที่​ยึด​จาก​ศัตรู​อย่าง​เต็ม​ที่ จะ​ฆ่า​ชาว​ฟีลิสเตีย​ได้​มาก​เพียง​ใด! แต่​ตอน​นี้​ชาว​ฟีลิสเตีย​ไม่​ได้​ถูก​สังหาร​มาก​นัก”
30è! chớ chi ngày nay dân sự đã ăn vật chiếm được của thù nghịch, thì sự thua bại dân Phi-li-tin đã lớn hơn biết bao!
31วัน​นั้น​พวก​เขา​โจมตี​ชาว​ฟีลิสเตีย​ตั้งแต่​มิคมาช​จนถึง​อัยยาโลน ประชาชน​อ่อน​แรง​มาก
31Vậy ngày đó, dân Y-sơ-ra-ên đánh bại dân Phi-li-tin từ Mích-ma cho đến A-gia-lôn.
32จึง​กรู​กัน​ไป​แย่ง​ของ​ที่​ยึด​ได้ นำ​แกะ วัว และ​ลูกวัว​มา​ฆ่า​บน​พื้น แล้ว​กิน​เนื้อ​พร้อม​เลือด
32Dân sự bị mệt đuối lắm, bèn xông vào của cướp, bắt chiên, bò, bò con, giết đi trên đất, rồi ăn thịt lộn với huyết.
33มี​คน​บอก​ซาอูล​ว่า “ประชาชน​กำลัง​ทำบาป​ต่อ​พระยาห์เวห์​ด้วย​การ​กิน​เนื้อ​พร้อม​เลือด” ซาอูล​กล่าว​ว่า “พวก​เจ้า​ทำ​ผิด​ร้าย​แรง กลิ้ง​หิน​ก้อน​ใหญ่​มา​หา​ฉัน​เดี๋ยว​นี้!”
33Có người đến nói cùng Sau-lơ rằng: Kìa, dân sự phạm tội cùng Đức Giê-hô-va, mà ăn thịt lộn với huyết. Người đáp: Aáy là một sự lỗi đạo! Hãy lập tức lăn một hòn đá lớn đến gần ta.
34แล้ว​เขา​สั่ง​ว่า “ไป​บอก​ประชาชน​ทุก​คน​ให้​เอา​วัว​และ​แกะ​ของ​ตน​มา​ฆ่า​ที่​นี่​แล้ว​กิน อย่า​ทำบาป​ต่อ​พระยาห์เวห์​ด้วย​การ​กิน​เนื้อ​พร้อม​เลือด” คืน​นั้น​ทุก​คน​จึง​นำ​วัว​ของ​ตน​มา​ฆ่า​ที่​นั่น
34Lại tiếp rằng: Hãy đi khắp cơ binh rao rằng mỗi người phải dẫn đến ta chiên và bò mình, và giết đi tại đây. Rồi các ngươi sẽ ăn thịt nó; như vậy các người không phạm tội cùng Đức Giê-hô-va mà ăn thịt lộn với huyết. Thế thì, trong đêm đó, mỗi người trong chúng dẫn súc vật mình có dưới tay, và giết nó trên hòn đá.
35ซาอูล​สร้าง​แท่น​บูชา​แด่​พระยาห์เวห์ นี่​เป็น​แท่น​บูชา​แห่ง​แรก​ที่​เขา​สร้าง​แด่​พระองค์
35Sau-lơ bèn lập một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va; ấy là bàn thờ thứ nhất mà người lập cho Đức Giê-hô-va.
36ซาอูล​กล่าว​ว่า “คืน​นี้​ลง​ไป​ไล่​ตาม​ชาว​ฟีลิสเตีย​กัน ยึด​ของ​จาก​พวก​เขา​จน​รุ่ง​เช้า อย่า​ให้​เหลือ​สัก​คน” พวก​เขา​ตอบ​ว่า “ทำ​ตาม​ที่​ท่าน​เห็น​ว่า​ดี​เถิด” แต่​ปุโรหิต​กล่าว​ว่า “เรา​มา​ทูล​ถาม​พระเจ้า​กัน​ก่อน”
36Đoạn, Sau-lơ nói: Chúng ta hãy đi xuống đuổi theo dân Phi-li-tin trong khi ban đêm, cướp phá chúng nó cho đến sáng sớm, và chớ để sống một ai. Chúng thưa rằng: Hãy làm mọi điều vua lấy làm phải. Thầy tế lễ bèn nói: Chúng ta hãy đến gần Đức Chúa Trời.
37ซาอูล​ทูล​ถาม​พระเจ้า​ว่า “ข้าพเจ้า​ควร​ลง​ไป​ไล่​ตาม​ชาว​ฟีลิสเตีย​หรือ? พระองค์​จะ​ทรง​มอบ​พวก​เขา​ไว้​ใน​มือ​อิสราเอล​ไหม?” แต่​วัน​นั้น​พระองค์​ไม่​ทรง​ตอบ
37Sau-lơ cầu vấn Đức Chúa Trời rằng: Tôi phải nên xuống đuổi theo dân Phi-li-tin chăng? Ngài sẽ phó chúng nó vào tay Y-sơ-ra-ên chăng? Song lần nầy Đức Chúa Trời chẳng đáp lại lời gì hết.
38ซาอูล​จึง​กล่าว​ว่า “หัวหน้า​ประชาชน​ทั้งหมด จง​เข้า​มา​ใกล้ ให้​เรา​สืบ​รู้​ว่า​บาป​นี้​เกิด​จาก​ใคร​ใน​วัน​นี้
38Đoạn, Sau-lơ bảo rằng: Hỡi các quan trưởng của dân sự, hết thảy hãy đến gần đây, xét tìm tội lỗi đã phạm trong ngày nay là sao.
39พระยาห์เวห์​ผู้ทรง​ช่วย​อิสราเอล​ทรง​พระชนม์​อยู่​แน่​ฉันใด แม้​ผู้​ทำ​ผิด​จะ​เป็น​โยนาธาน​ลูก​ฉัน เขา​ก็​ต้อง​ตาย​แน่” แต่​ไม่มี​ใคร​ตอบ​เขา
39Ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống, là Đấng giải cứu Y-sơ-ra-ên, mà thề rằng kẻ đã phạm tội, dẫu chính là Giô-na-than, con trai ta, cũng phải chết đi! Trong cả dân sự chẳng có ai đáp lời người.
40เขา​บอก​ชาว​อิสราเอล​ว่า “พวก​เจ้า​อยู่​ฝั่ง​หนึ่ง ฉัน​กับ​โยนาธาน​ลูก​ฉัน​จะ​อยู่​อีก​ฝั่ง” ประชาชน​ตอบ​ว่า “ทำ​ตาม​ที่​ท่าน​เห็น​ว่า​ดี​เถิด”
40Người bèn nói cùng cả Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi hãy đứng bên này; ta và Giô-na-than, con trai ta, sẽ đứng bên kia. Dân sự thưa rằng: Hãy làm điều vua lấy làm phải.
41ซาอูล​จึง​ทูล​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​แห่ง​อิสราเอล​ว่า “โปรด​ชี้​ให้​เห็น​คำ​ตอบ​ที่​ถูก​ต้อง” ซาอูล​กับ​โยนาธาน​ถูก​เลือก ส่วน​ประชาชน​พ้น​ไป
41Sau-lơ thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Oâi Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! xin hãy tỏ ra sự thật. Giô-na-than và Sau-lơ bị chỉ ra, còn dân sự thì vô can.
42ซาอูล​กล่าว​ว่า “จับ​สลาก​ระหว่าง​ฉัน​กับ​โยนาธาน​ลูก​ฉัน” สลาก​ตก​แก่​โยนาธาน
42Sau-lơ nói: Hãy bắt thăm cho ta và Giô-na-than, con trai ta.
43ซาอูล​ถาม​โยนาธาน​ว่า “บอก​มา​ว่า​เจ้า​ทำ​อะไร” โยนาธาน​ตอบ​ว่า “ผม​เอา​ปลาย​ไม้​เท้า​จุ่ม​น้ำ​ผึ้ง​ชิม​ไป​นิด​เดียว และ​นี่​ผม​ต้อง​ตาย​แล้ว”
43Giô-na-than bị chỉ ra. Sau-lơ nói cùng Giô-na-than rằng: Hãy tỏ cho ta biết điều ngươi đã làm. Giô-na-than thú thật rằng: Tôi có dùng đầu gậy tôi cầm nơi tay mà nếm chút mật ong; nầy tôi đây phải chết.
44ซาอูล​กล่าว​ว่า “ขอ​พระเจ้า​ลงโทษ​ฉัน​อย่าง​หนัก​และ​หนัก​ยิ่ง​กว่า โยนาธาน เจ้า​ต้อง​ตาย​แน่”
44Sau-lơ nói: Hỡi Giô-na-than, nếu ngươi không chết, nguyện Đức Giê-hô-va giáng họa rất nặng trên ta!
45แต่​ประชาชน​พูด​กับ​ซาอูล​ว่า “โยนาธาน​ผู้​ทำให้​อิสราเอล​ได้​รับ​ชัยชนะ​ยิ่ง​ใหญ่​นี้​จะ​ต้อง​ตาย​หรือ? ไม่​ได้​เด็ด​ขาด! พระยาห์เวห์​ทรง​พระชนม์​อยู่​แน่​ฉันใด แม้​เส้นผม​บน​ศีรษะ​เขา​ก็​จะ​ไม่​ตก​ถึง​พื้น เพราะ​วัน​นี้​เขา​ได้​ร่วม​กับ​พระเจ้า​ช่วย​อิสราเอล” ประชาชน​จึง​ช่วย​โยนาธาน​ไว้ เขา​ไม่​ตาย
45Nhưng dân sự đáp cùng Sau-lơ rằng: Uûa! Giô-na-than là người đã làm cho Y-sơ-ra-ên được đại thắng dường kia, phải chết sao? Điều đó chẳng nên! Chúng tôi chỉ sanh mạng của Đức Giê-hô-va mà thề rằng một sợi tóc trên đầu người sẽ chẳng rụng xuống đất; vì người ở cùng Đức Chúa Trời mà được thắng ngày nay. Như vậy, dân sự giải cứu Giô-na-than, và người khỏi bị xử tử.
46ซาอูล​เลิก​ไล่​ตาม​ชาว​ฟีลิสเตีย​และ​ยก​กลับ​ขึ้น​ไป ส่วน​พวก​เขา​ก็​กลับ​ไป​ดิน​แดน​ของ​ตน
46Đoạn, Sau-lơ trở về, chẳng đuổi theo dân Phi-li-tin nữa; và dân Phi-li-tin đều trở về trong xứ mình.
47เมื่อ​ซาอูล​ได้​ปกครอง​อิสราเอล​แล้ว เขา​รบ​กับ​ศัตรู​ทุก​ทิศทาง ทั้ง​โมอับ ชาว​อัมโมน เอโดม กษัตริย์​ทั้ง​หลาย​แห่ง​โศ​บาห์ และ​ชาว​ฟีลิสเตีย ไม่​ว่า​หัน​ไป​รบ​ทาง​ใด เขา​ก็​ชนะ
47Sau khi Sau-lơ đã cầm quyền nước Y-sơ-ra-ên, thì người giao chiến cùng kẻ thù nghịch mình tứ phía, tức cùng Mô-áp, Am-môn, Ê-đôm, các vua Xô-ba, và cùng dân Phi-li-tin; hễ người cử binh đến đâu, thì báo thù được đến đó.
48เขา​รบ​อย่าง​กล้า​หาญ โจมตี​ชาว​อามาเลข​และ​ช่วย​อิสราเอล​ให้​พ้น​มือ​ผู้​ปล้น​สะดม
48Người tụ tập quân lính, đánh dân A-ma-léc, và giải cứu Y-sơ-ra-ên khỏi tay những kẻ cướp phá họ.
49ลูกชาย​ของ​ซาอูล​คือ​โยนาธาน อิชวี และ​มัลคีชูอา ลูกสาว​สอง​คน คน​โต​ชื่อ​เมรับ คน​น้อง​ชื่อ​มีคาล
49Các con trai của Sau-lơ là Giô-na-than, Gi-sê-vi, và Manh-ki-sua, người cũng có hai con gái; lớn, tên là Mê-ráp; nhỏ, tên là Mi-canh;
50ภรรยา​ของ​ซาอูล​ชื่อ​อาหิโนอัม เป็น​บุตร​สาว​ของ​อาหิมาอัส แม่ทัพ​ของ​เขา​ชื่อ​อับเนอร์ เป็น​บุตร​ของ​เนอร์​ผู้​เป็น​ลุง​ของ​ซาอูล
50vợ của Sau-lơ tên là A-hi-nô-am, con gái của A-hi-mát. Tổng binh của đạo binh người là Aùp-ne, con trai của Nê-rơ, chú của Sau-lơ,
51คีช​เป็น​พ่อ​ของ​ซาอูล ส่วน​เนอร์​พ่อ​ของ​อับเนอร์​เป็น​บุตร​ของ​อาบีเอล
51Kích, cha của Sau-lơ và Nê-rơ, cha của Aùp-ne, là con trai của A-bi-ên.
52ซาอูล​ทำ​สงคราม​หนัก​กับ​ชาว​ฟีลิสเตีย​ตลอด​สมัย​ของ​เขา เมื่อ​เห็น​ชาย​แข็งแกร่ง​หรือ​กล้า​หาญ​คน​ใด ก็​นำ​เข้า​มา​รับ​ใช้​ตน
52Trọn đời Sau-lơ có sự tranh chiến dữ dội cùng dân Phi-li-tin; hễ khi Sau-lơ thấy người mạnh mẽ và bạo dạn, thì chiêu mộ người theo mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.