1 ซามูเอล
Chapter 21
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 ซามูเอล 21

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ดาวิด​มาหาอาหิเมเลค ปุโรหิต​ที่​เมือง​โนบ อาหิเมเลค​ออก​มา​ต้อนรับ​ด้วย​ความ​หวาดหวั่น​และ​ถาม​ว่า “ทำไม​ท่าน​มา​คน​เดียว ไม่มี​ใคร​มา​ด้วย?”
1Đa-vít đến Nóp, gặp thầy tế lễ A-hi-mê-léc. A-hi-mê-léc run sợ, chạy đến đón người, mà hỏi rằng: Nhân sao ông có một mình, chẳng ai theo hết vậy?
2ดาวิด​ตอบอาหิเมเลค ปุโรหิต​ว่า “กษัตริย์​ทรง​มอบ​หมาย​งาน​ให้​ฉัน และ​ตรัส​ว่า ‘อย่า​ให้​ใคร​รู้​เรื่อง​ที่​เรา​ใช้​เจ้า​ไป​ทำ​หรือ​คำ​สั่ง​ที่​เรา​มอบ​ให้​เจ้า เรา​ให้​ชาย​หนุ่ม​ไป​ยัง​สถาน​ที่​แห่ง​หนึ่ง​แล้ว’
2Đa-vít đáp cùng thầy tế lễ A-hi-mê-léc rằng: Vua có sai tôi một việc, và dặn rằng: Chớ cho ai biết gì hết về việc ta sai ngươi làm, cũng đừng cho ai biết lịnh ta truyền cho ngươi. Ta đã chỉ định cho các tôi tớ ta một nơi hò hẹn.
3ตอน​นี้​ท่าน​มี​อะไร​อยู่​บ้าง? ขอ​ขนมปัง​ห้า​ก้อน หรือ​อะไร​ก็ได้​ที่​ท่าน​มี​อยู่”
3Bây giờ, thầy có chi trong tay? Hãy trao cho ta năm ổ bánh hay là vật gì thầy có thế tìm được.
4ปุโรหิต​ตอบ​ดาวิด​ว่า “ฉัน​ไม่มี​ขนมปัง​ธรรมดา มี​แต่​ขนมปัง​บริสุทธิ์ ถ้า​ชาย​หนุ่ม​เหล่า​นั้น​ไม่​ได้​ร่วม​หลับ​นอน​กับ​ผู้​หญิง​ก็​ให้​ได้”
4Thầy tế lễ đáp cùng Đa-vít rằng: Trong tay ta không có bánh thường, chỉ có bánh thánh mà thôi; miễn là các tôi tớ ông không có đến gần đàn bà.
5ดาวิด​ตอบ​ปุโรหิต​ว่า “แน่นอน เรา​ไม่​ได้​อยู่​กับ​ผู้​หญิง​มา​สาม​วัน​แล้ว​ตาม​ที่​เคย​ปฏิบัติ เมื่อ​ฉัน​ออก​เดินทาง ร่างกาย​ของ​ชายหนุ่ม​ก็​บริสุทธิ์ แม้​เป็นการ​เดินทาง​ธรรมดา วัน​นี้​ร่างกาย​ของ​พวก​เขา​ยิ่ง​ต้อง​บริสุทธิ์​กว่า​เดิม​แน่”
5Đa-vít đáp cùng thầy tế lễ rằng: Từ khi ta đi ra vài ba ngày rồi, chúng tôi không có lại gần một người nữ nào hết. Các bạn tôi cũng thanh sạch; còn nếu công việc tôi không thánh, thì ngày nay há chẳng nhờ kẻ làm thánh nó mà được thánh sao?
6ปุโรหิต​จึง​ให้​ขนมปัง​บริสุทธิ์​แก่​เขา เพราะ​ที่​นั่น​ไม่มี​ขนมปัง​อื่น​นอกจาก​ขนมปัง​ถวาย​ต่อ​พระพักตร์ ซึ่ง​ยก​ออก​จาก​เบื้อง​พระพักตร์​พระยาห์เวห์​เพื่อ​แทนที่​ด้วย​ขนมปัง​ร้อน​ใน​วัน​ที่​ยก​ออก
6Vậy thầy tế lễ trao bánh thánh cho người; vì ở đó chẳng có bánh chi khác hơn bánh trần thiết, mà người ta đã cất khỏi trước mặt Đức Giê-hô-va, đặng thế bánh mới cùng trong một lúc ấy.
7วัน​นั้น​คน​รับ​ใช้​คน​หนึ่ง​ของ​ซาอูล​อยู่​ที่​นั่น ถูก​กัก​ไว้​ต่อ​พระพักตร์​พระยาห์เวห์ เขา​ชื่อ​โดเอก​ชาว​เอโดม เป็น​คน​เลี้ยง​สัตว์​ที่​เก่ง​ที่สุด​ของ​ซาอูล
7Cũng trong ngày ấy, có một tôi tớ của Sau-lơ ở đó, bị cầm lại tại trước mặt Đức Giê-hô-va. Người tên là Đô-e, dân Ê-đôm, làm đầu các kẻ chăn chiên của Sau-lơ.
8ดาวิด​ถาม​อาหิเมเลค​ว่า “ท่าน​มี​หอก​หรือ​ดาบ​อยู่​บ้าง​ไหม? ฉัน​ไม่​ได้​เอา​ดาบ​หรือ​อาวุธ​ติดตัว​มา เพราะ​งาน​ของ​กษัตริย์​เร่ง​ด่วน”
8Đa-vít nói cùng A-hi-mê-léc rằng: Dưới tay thầy đây, há chẳng có một cây giáo hay là một cây gươm sao? Ta không có đem theo gươm hay là binh khí gì, vì lịnh vua lấy làm gấp rút.
9ปุโรหิต​ตอบ​ว่า “ดาบ​ของ​โกลิอัท​ชาว​ฟีลิสเตีย​ที่​ท่าน​ฆ่า​ใน​หุบเขา​เอลาห์​อยู่​ที่​นี่ ห่อ​ผ้า​ไว้​หลัง​เอโฟด ถ้า​ท่าน​ต้องการ​ก็​เอา​ไป​เถอะ เพราะ​ที่​นี่​ไม่มี​ดาบ​อื่น​อีก” ดาวิด​กล่าว​ว่า “ไม่มี​ดาบ​ไหน​เหมือน​เล่ม​นั้น ส่ง​มา​ให้​ฉัน​เถอะ”
9Thầy tế lễ đáp rằng: Đây có cây gươm của Gô-li-át, người Phi-li-tin mà ông đã giết trong trũng Ê-la; nó bọc trong một miếng nỉ, để sau Ê-phót; nếu ông muốn lấy, thì hãy lấy đi; vì ở đây chẳng có gươm nào khác. Đa-vít đáp rằng: Chẳng có gươm nào bằng, hãy trao cho ta.
10วัน​นั้น​ดาวิด​ลุก​ขึ้น​หนี​เพราะ​กลัว​ซาอูล ไปหา​อาคีช​กษัตริย์​เมือง​กัท
10Bấy giờ, Đa-vít chổi dậy, ngày đó trốn xa khỏi Sau-lơ; mà đi đến cùng A-kích, vua Gát.
11คน​รับ​ใช้​ของ​อาคีช​พูด​กับ​กษัตริย์​ว่า “นี่​ดาวิด​กษัตริย์​ของ​แผ่น​ดิน​นั้น​ไม่ใช่​หรือ? พวก​เขา​ร้อง​เพลง​โต้ตอบ​กัน​ขณะ​เต้นรำ​ถึง​เขา​ว่า ‘ซาอูล​ฆ่า​คน​เป็น​พัน ดาวิด​ฆ่า​คน​เป็น​หมื่น’ ไม่ใช่​หรือ?”
11Các tôi tớ của A-kích hỏi rằng: Có phải đó là Đa-vít, vua của xứ ấy chăng? Há chẳng phải về người nầy mà bọn nữ có nói trong khi múa hát rằng: “Sau-lơ giết hàng ngàn, Còn Đa-vít giết hàng vạn?”
12ดาวิด​เก็บ​คำ​พูด​เหล่า​นี้​ไว้​ใน​ใจ​และ​กลัว​อาคีช​กษัตริย์​เมือง​กัท​มาก
12Đa-vít để các lời nầy vào trong lòng mình, và rất sợ A-kích, vua Gát.
13เขา​จึง​เปลี่ยน​ท่าที​ต่อ​หน้า​คน​เหล่า​นั้น แสร้ง​ทำ​เป็น​เสีย​สติ​ขณะ​อยู่​ใน​ความ​ควบคุม​ของ​พวก​เขา ขีด​เขียน​บน​ประตู​เมือง​และ​ปล่อย​น้ำลาย​ไหล​เปื้อน​เครา
13Người giả đò điên cuồng trước mặt chúng, và làm bộ dại khờ giữa họ; người vẽ gạch dấu trên cửa và để nước miếng chảy trên râu mình.
14อาคีช​บอก​คน​รับ​ใช้​ว่า “ดูสิ คน​นี้​เสีย​สติ พา​เขา​มา​หา​ฉัน​ทำไม?
14A-kích nói cùng tôi tớ mình rằng: Kìa, các ngươi thấy người đó điên cuồng! Cớ sao các ngươi dẫn nó đến ta?
15ฉัน​ขาด​คน​บ้า​หรือ​อย่างไร พวก​เจ้า​ถึง​พา​คน​นี้​มา​แสดง​อาการ​บ้า​ต่อ​หน้า​ฉัน? จะ​ให้​คน​นี้​เข้า​บ้าน​ฉัน​หรือ?”
15Nơi ta há thiếu kẻ điên sao, nên các ngươi phải dẫn kẻ nầy đến ta đặng nó bày sự k” cục trước mặt ta? Một người như vậy chẳng nên vào nhà ta.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.