1 ซามูเอล 12
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ซามูเอลกล่าวกับชาวอิสราเอลทั้งหมดว่า “ฉันฟังทุกอย่างที่พวกคุณบอกและได้ตั้งกษัตริย์ปกครองพวกคุณแล้ว
1Bấy giờ, Sa-mu-ên nói cùng cả Y-sơ-ra-ên rằng: Ta đã vâng theo mọi lời các ngươi nói cùng ta; ta đã lập một vua trên các ngươi;
2บัดนี้กษัตริย์เป็นผู้นำพวกคุณ ส่วนฉันแก่จนผมหงอก ลูกชายของฉันก็อยู่กับพวกคุณ ฉันเป็นผู้นำพวกคุณมาตั้งแต่หนุ่มจนถึงวันนี้
2rày vua ấy sẽ đi trước đầu các ngươi. Còn ta đã già, tóc bạc, các con trai ta ở cùng các ngươi. Ta đã đi trước đầu các ngươi từ khi ta còn thơ ấu cho đến ngày nay.
3ฉันยืนอยู่ตรงนี้ จงให้การต่อหน้าพระยาห์เวห์และผู้ที่พระองค์ทรงเจิมว่าฉันเคยเอาวัวของใครไป? เอาลาของใครไป? โกงหรือกดขี่ใคร? รับสินบนจากใครจนหลับตาต่อความจริง? ถ้ามีก็จะคืนให้”
3Vậy, ta đây; hãy làm chứng về ta tại trước mặt Đức Giê-hô-va và trước kẻ chịu xức dầu Ngài. Ta có bắt bò ai chăng? Bắt lừa ai chăng? Ta có lừa dối ai chăng? Hành hung cùng ai chăng? Ta có nhận của hối lộ nơi tay ai đặng vì nó mà nhắm mắt ta chăng? Ví bằng có làm vậy, ắt ta sẽ trả lại cho các ngươi.
4พวกเขาตอบว่า “ท่านไม่เคยโกงหรือกดขี่เรา และไม่เคยเอาอะไรจากใคร”
4Chúng đáp rằng: Oâng không có lừa dối chúng tôi, không hành hung cùng chúng tôi, và không nhận lấy chi nơi tay ai hết.
5ซามูเอลกล่าวว่า “วันนี้พระยาห์เวห์และผู้ที่พระองค์ทรงเจิมเป็นพยานว่าพวกคุณไม่พบสิ่งใดในมือฉัน” พวกเขาตอบว่า “พระองค์ทรงเป็นพยาน”
5Người tiếp rằng: Đức Giê-hô-va chứng cho các ngươi; kẻ chịu xức dầu của Ngài cũng chứng rằng ngày nay các ngươi không tìm thấy gì trong tay ta. Chúng đáp: Nguyện Ngài làm chứng cho!
6ซามูเอลกล่าวแก่ประชาชนว่า “พระยาห์เวห์ทรงตั้งโมเสสกับอาโรนและนำบรรพบุรุษของพวกคุณขึ้นมาจากอียิปต์
6Sa-mu-ên nói cùng dân sự rằng: Đức Giê-hô-va là Đấng đã lập Môi-se và A-rôn, đem tổ phụ các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
7บัดนี้จงยืนฟัง ฉันจะว่าความกับพวกคุณต่อพระพักตร์พระยาห์เวห์ โดยทบทวนการกระทำอันชอบธรรมทั้งหลายที่พระองค์ทรงทำแก่พวกคุณและบรรพบุรุษ
7Vậy bây giờ, hãy ra mắt trước mặt Đức Giê-hô-va, ta sẽ luận cùng các ngươi về hết thảy những việc công bình mà Đức Giê-hô-va đã làm cho các ngươi và cho tổ phụ các ngươi.
8“เมื่อยาโคบเข้าไปในอียิปต์ บรรพบุรุษของพวกคุณร้องทูลพระยาห์เวห์ พระองค์จึงส่งโมเสสกับอาโรนมานำพวกเขาออกจากอียิปต์และให้มาอยู่ในที่แห่งนี้
8Sau khi Gia-cốp đến xứ Ê-díp-tô, tổ phụ các ngươi có kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va sai Môi-se và A-rôn đem tổ phụ các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, mà lập họ ở trong chỗ nầy.
9แต่พวกเขาลืมพระยาห์เวห์พระเจ้าของตน พระองค์จึงขายพวกเขาให้ตกอยู่ในเงื้อมมือของสิเสรา แม่ทัพแห่งฮาโซร์ เงื้อมมือชาวฟีลิสเตีย และเงื้อมมือกษัตริย์โมอับ คนเหล่านั้นก็รบกับพวกเขา
9Nhưng họ quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, nên Ngài phó họ cho Si-sê-ra, tổng binh của Hát-so, cho dân Phi-li-tin, và cho vua Mô-áp; chúng nó đều tranh chiến cùng họ.
10พวกเขาร้องทูลพระยาห์เวห์ว่า ‘เราทำบาป เพราะเราทอดทิ้งพระยาห์เวห์ไปรับใช้เทพบาอัลทั้งหลายและอัชทาโรท บัดนี้ขอทรงช่วยเราให้พ้นเงื้อมมือศัตรู แล้วเราจะรับใช้พระองค์’
10Họ bèn kêu cầu Đức Giê-hô-va mà rằng: Chúng tôi đã phạm tội, vì chúng tôi có lìa bỏ Đức Giê-hô-va, mà hầu việc những Ba-anh và Aùt-tạt-tê; nhưng bây giờ, xin giải cứu chúng tôi khỏi tay kẻ thù nghịch chúng tôi, thì chúng tôi sẽ phục sự Ngài.
11พระยาห์เวห์ทรงส่งเยรุบบาอัล เบดาน เยฟธาห์ และซามูเอลมาช่วยพวกคุณให้พ้นเงื้อมมือศัตรูรอบด้าน พวกคุณจึงอยู่อย่างปลอดภัย
11Đức Giê-hô-va đã sai Giê-ru-ba-anh, Bê-đan, Giép-thê, và Sa-mu-ên; Ngài giải cứu các ngươi khỏi kẻ thù nghịch xung quanh các ngươi, và các ngươi đã ở được an ổn vô sự.
12“เมื่อพวกคุณเห็นนาหาชกษัตริย์ของชาวอัมโมนยกทัพมา พวกคุณบอกฉันว่า ‘ไม่ เราต้องมีกษัตริย์ปกครอง’ ทั้งที่พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณทรงเป็นกษัตริย์อยู่แล้ว
12Song thấy Na-hách, vua dân Am-môn, đến đánh các ngươi, các ngươi nói cùng ta rằng: Không được; phải có một vua cai trị chúng tôi; mà thật Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã là Vua các ngươi.
13บัดนี้ดูสิ นี่คือกษัตริย์ที่พวกคุณเลือกและร้องขอ พระยาห์เวห์ทรงตั้งกษัตริย์ปกครองพวกคุณแล้ว
13Bây giờ, kìa vua các ngươi đã chọn, và đã cầu xin. Đức Giê-hô-va đã lập người làm vua trên các ngươi.
14ถ้าพวกคุณยำเกรงพระยาห์เวห์ รับใช้และเชื่อฟังพระองค์ ไม่ขัดขืนพระบัญชาของพระยาห์เวห์ ทั้งพวกคุณและกษัตริย์ผู้ปกครองก็จะติดตามพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกคุณ
14Nếu các ngươi kính sợ Đức Giê-hô-va, phục sự Ngài, vâng theo lời phán Ngài, chẳng nghịch mạng lịnh của Ngài; nếu các ngươi và vua cai trị các ngươi vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, thì chắc các ngươi sẽ được may mắn.
15แต่ถ้าพวกคุณไม่เชื่อฟังพระยาห์เวห์และขัดขืนพระบัญชาของพระองค์ พระหัตถ์ของพระยาห์เวห์จะต่อต้านพวกคุณ เหมือนที่เคยต่อต้านบรรพบุรุษ
15Còn nếu các ngươi không vâng theo lời phán của Đức Giê-hô-va, bội nghịch mạng lịnh của Ngài, thì tay của Đức Giê-hô-va ắt sẽ giáng họa trên các ngươi như đã giáng họa trên tổ phụ các ngươi.
16“บัดนี้จงยืนดูสิ่งยิ่งใหญ่ที่พระยาห์เวห์จะทรงทำต่อหน้าพวกคุณ
16Vậy, bây giờ hãy đứng tại đây, đặng xem việc lớn mà Đức Giê-hô-va sẽ làm trước mắt các ngươi.
17วันนี้เป็นฤดูเก็บเกี่ยวข้าวสาลีไม่ใช่หรือ? ฉันจะร้องทูลพระยาห์เวห์ให้ทรงส่งฟ้าร้องกับฝนมา แล้วพวกคุณจะรู้และเห็นว่าการร้องขอกษัตริย์เป็นความชั่วใหญ่หลวงในสายพระเนตรพระยาห์เวห์”
17Ngày nay, há chẳng phải là mùa gặt lúa mì sao? Ta sẽ cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Ngài sẽ làm sấm sét và mưa, để các ngươi biết và thấy mình đã phạm sự ác lớn trước mặt Đức Giê-hô-va, bởi vì đã xin một vua.
18ซามูเอลร้องทูลพระยาห์เวห์ และวันนั้นพระองค์ทรงส่งฟ้าร้องกับฝนมา ประชาชนทั้งหมดจึงเกรงกลัวพระยาห์เวห์และซามูเอลอย่างยิ่ง
18Sa-mu-ên bèn cầu khẩn Đức Giê-hô-va; trong ngày đó Đức Giê-hô-va làm sấm sét và mưa; cả dân sự lấy làm sợ Đức Giê-hô-va và Sa-mu-ên lắm.
19พวกเขาบอกซามูเอลว่า “โปรดอธิษฐานต่อพระยาห์เวห์พระเจ้าของท่านเพื่อพวกเราผู้รับใช้ของท่านด้วย อย่าให้เราตายเลย เพราะเราได้ทำชั่วอีกอย่างเพิ่มจากบาปทั้งหมดของเรา นั่นคือการขอกษัตริย์”
19Hết thảy đều nói cùng Sa-mu-ên rằng: Xin hãy vì những đầy tớ của ông mà cầu xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông, hầu cho chúng tôi không chết; vì chúng tôi đã thêm lỗi xin một vua vào các tội khác của chúng tôi.
20ซามูเอลตอบว่า “อย่ากลัวเลย พวกคุณทำชั่วทั้งหมดนี้จริง แต่จงอย่าเลิกติดตามพระยาห์เวห์ จงรับใช้พระองค์อย่างสุดใจ
20Sa-mu-ên đáp cùng dân sự rằng: Chớ sợ chi. Thật các ngươi có làm mọi điều gian ác nầy; song chớ xây bỏ Đức Giê-hô-va, phải hết lòng phục sự Ngài,
21อย่าหันไปตามสิ่งไร้ค่า เพราะสิ่งเหล่านั้นช่วยหรือให้ประโยชน์ไม่ได้ มันไร้ค่าจริง ๆ
21chớ lìa bỏ Ngài đặng đi theo những hình tượng hư không, chẳng có ích chi, cũng không biết cứu; vì hình tượng chỉ là hư không mà thôi.
22พระยาห์เวห์จะไม่ทรงทอดทิ้งประชากรของพระองค์ เพราะเห็นแก่พระนามอันยิ่งใหญ่ของพระองค์ และเพราะพระองค์พอพระทัยที่จะให้พวกคุณเป็นประชากรของพระองค์
22Đức Giê-hô-va vì cớ danh lớn mình, sẽ chẳng từ bỏ dân sự Ngài: chỉn thật, Đức Giê-hô-va đã định các ngươi làm dân sự của Ngài.
23ส่วนฉันเอง ไม่มีทางที่ฉันจะทำบาปต่อพระยาห์เวห์ด้วยการหยุดอธิษฐานเพื่อพวกคุณ ฉันจะสอนให้พวกคุณรู้ทางที่ดีและถูกต้อง
23Còn ta đây, cũng chẳng phạm tội cùng Đức Giê-hô-va mà thôi cầu nguyện cho các ngươi. Ta sẽ dạy các ngươi biết con đường lành và ngay.
24ขอเพียงยำเกรงพระยาห์เวห์และรับใช้พระองค์อย่างสัตย์จริงด้วยสุดใจ จงพิจารณาสิ่งยิ่งใหญ่ที่พระองค์ทรงทำเพื่อพวกคุณ
24Chỉ hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, lấy hết lòng trung tín phục sự Ngài; vì khá xem những việc lớn lao mà Ngài làm cho các ngươi là dường nào!
25แต่ถ้าพวกคุณยังทำชั่วต่อไป ทั้งพวกคุณและกษัตริย์จะถูกกวาดล้าง”
25Nhưng nếu các ngươi cứ làm ác, thì các ngươi và vua các ngươi chắc sẽ bị diệt vong.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.