1 Самуел
Chapter 2
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Самуел 2

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ана с-а ругат ши а зис: „Ми се букурэ инима ын Домнул, Путеря мя а фост ынэлцатэ де Домнул; Ми с-а дескис ларг гура ымпотрива врэжмашилор мей, Кэч мэ букур де ажуторул Тэу.
1Bấy giờ An-ne cầu nguyện mà rằng: Đức Giê-hô-va khiến lòng tôi khấp khởi vui mừng, Và đỡ cho mặt tôi ngước lên. Miệng tôi thách đố kẻ thù nghịch tôi; Vì sự chửng cứu Ngài làm cho tôi đầy khoái lạc.
2Нимень ну есте сфынт ка Домнул; Ну есте алт Думнезеу декыт Тине; Ну есте стынкэ аша ка Думнезеул ностру.
2Chẳng ai thánh như Đức Giê-hô-va; Chẳng có Chúa nào khác hơn Ngài! Không có hòn đá nào như Đức Chúa Trời của chúng ta.
3Ну май ворбиць ку атыта ынгымфаре, Сэ ну вэ май ясэ дин гурэ кувинте де мындрие, Кэч Домнул есте ун Думнезеу каре штие тотул, Ши тоате фаптеле сунт кынтэрите де Ел.
3Thôi, chớ nói những lời kiêu ngạo, Chớ để những lời xấc xược ra từ miệng các ngươi nữa; Vì Giê-hô-va là Đức Chúa Trời thông biết mọi điều, Ngài cân nhắc mọi việc làm của người.
4Аркул челор путерничь с-а сфэрымат, Ши чей слабь сунт ынчиншь ку путере.
4Cây cung của kẻ dõng sĩ đã gãy, Còn người yếu mòn thắt lưng bằng sức lực.
5Чей че ерау сэтуй се ынкириазэ пентру пыне, Ши чей че ерау флэмынзь се одихнеск; Кяр чя стярпэ наште де шапте орь, Ши чя каре авя мулць копий стэ лынчезитэ.
5Kẻ vốn no nê phải làm mướn đặng kiếm ăn, Và người xưa đói đã được no nê, Người đàn bà vốn son sẻ, sanh sản bảy lần, Còn người có nhiều con, ra yếu mỏn.
6Домнул омоарэ ши ынвие, Ел кобоарэ ын Локуинца морцилор ши Ел скоате де аколо.
6Đức Giê-hô-va khiến cho chết, cho sống; Ngài đem người xuống mồ mả, Rồi khiến lại lên khỏi đó.
7Домнул сэрэчеште ши Ел ымбогэцеште, Ел смереште ши Ел ыналцэ,
7Đức Giê-hô-va làm cho nghèo nàn, và làm cho giàu có; Ngài hạ người xuống, lại nhắc người lên, Đem kẻ khốn cùng ra khỏi bụi đất, Và rút người nghèo khổ ra ngoài đống phân, Đặng để họ ngồi bên các quan trưởng, Cùng ban cho một ngôi vinh hiển làm cơ nghiệp;
8Ел ридикэ дин пулбере пе чел сэрак, Ридикэ дин гуной пе чел липсит, Ка сэ-й пунэ сэ шадэ алэтурь ку чей марь. Ши ле дэ де моштенире ун скаун де домние ымбрэкат ку славэ, Кэч ай Домнулуй сунт стылпий пэмынтулуй Ши пе ей а ашезат Ел лумя.
8Vì các trụ của trái đất thuộc về Đức Giê-hô-va: Ngài đã đặt thế gian ở trên đó.
9Ел ва пэзи паший пряюбицилор Луй, Дар чей рэй вор фи нимичиць ын ынтунерик, Кэч омул ну ва бируи прин путере.
9Đức Giê-hô-va sẽ giữ chân của các thánh Ngài; Còn những kẻ ác sẽ bị hư mất nơi tăm tối; Vì chẳng do sức riêng mình mà người nào được thắng.
10Врэжмаший Домнулуй вор тремура, Дин ынэлцимя черулуй, Ел Ышь ва арунка тунетул асупра лор; Домнул ва жудека марӂиниле пэмынтулуй. Ел ва да Ымпэратулуй Сэу путере Ши Ел ва ынэлца тэрия Унсулуй Луй.”
10Kẻ nào chống cãi Đức Giê-hô-va sẽ bị phá tan! Từ trên trời cao, Đức Giê-hô-va sẽ sấm sét cùng chúng nó. Ngài sẽ đoán xét bốn phương của đất, Ban thế lực cho vua Ngài, Và làm cho quyền năng Đấng chịu xức dầu của Ngài ra lớn.
11Елкана с-а дус акасэ, ла Рама, ши копилул а рэмас ын служба Домнулуй, ынаинтя преотулуй Ели.
11Eân-ca-na trở về nhà mình tại Ra-ma, còn đứa trẻ ở lại phục sự Đức Giê-hô-va trước mặt Hê-li, thầy tế lễ.
12Фиий луй Ели ерау ниште оамень рэй. Ну куноштяу пе Домнул.
12Hai con trai của Hê-li là người gian tà, chẳng nhận biết Đức Giê-hô-va.
13Ши ятэ каре ера фелул де пуртаре ал ачестор преоць фацэ де попор. Кынд адучя чинева о жертфэ, веня слуга преотулуй ын клипа кынд се фербя карня. Цинынд ын мынэ о фуркулицэ ку трей коарне,
13Các thầy tế lễ thường đãi dân sự như vầy: Phàm khi có ai dâng của lễ, thì tôi tớ thầy tế lễ đến lúc người ta nấu thịt, tay cầm chĩa ba,
14о выра ын казан, ын кэлдаре, ын тигае сау ын оалэ, ши тот че апука ку фуркулица луа преотул пентру ел. Аша фэчяу ей тутурор ачелора дин Исраел каре веняу ла Сило.
14chích vào hoặc trong cái vạc, cái chảo, cái nồi, hay là trong chảo nhỏ. Hễ món nào dính chĩa ba, thì thầy tế lễ bèn lấy. Đó là cách họ đối với hết thảy dân Y-sơ-ra-ên đến Si-lô.
15Кяр ынаинте де а арде грэсимя, веня слуга преотулуй ши зичя челуй че адучя жертфа: „Дэ пентру преот карня де фрипт; ел ну ва луа де ла тине карне фяртэ, чи вря карне крудэ.”
15Lại trước khi xông mỡ, kẻ tôi tớ thầy tế lễ cũng đến nói cùng người dâng của lễ rằng: Hãy đưa thịt để nướng cho thầy tế lễ; người không nhậm thịt luộc của ngươi, nhưng chỉ nhậm thịt sống mà thôi.
16Ши дакэ омул зичя: „Дупэ че се ва арде грэсимя, вей луа че-ць ва плэчя”, слуга рэспундя: „Ну! Дэ-мь акум, кэч алтфел яу ку сила.”
16Ví bằng người đó đáp rằng; Người ta sẽ xông mỡ, kế sau sẽ lấy phần chi đẹp ý ngươi, thì kẻ tôi tớ đó nói: Không; ngươi phải cho tức thì, bằng không, ta sẽ giựt lấy.
17Тинерий ачештя се фэчяу виноваць ынаинтя Домнулуй де ун фоарте маре пэкат, пентру кэ несокотяу даруриле Домнулуй.
17Tội lỗi của hai người trai trẻ nầy lấy làm rất lớn trước mặt Đức Giê-hô-va; vì họ gây cho người ta khinh bỉ các của tế lễ dâng cho Đức Giê-hô-va.
18Самуел фэчя служба ынаинтя Домнулуй ши копилул ачеста ера ымбрэкат ку ун ефод де ин.
18Còn Sa-mu-ên phục sự trước mặt Đức Giê-hô-va. Người hãy còn thơ ấu, thắt lưng một cái ê-phót bằng vải gai.
19Мама са ый фэчя пе фиекаре ан о мантие микэ ши й-о адучя кынд се суя ку бэрбатул ей ка сэ адукэ жертфа дин фиекаре ан.
19Mỗi năm, mẹ người may cho một cái áo dài nhỏ, đem ban cho người trong khi lên với chồng đặng dâng của lễ hằng năm.
20Ели а бинекувынтат пе Елкана ши пе невастэ-са ши а зис: „Сэ дя Домнул сэ ай копий дин фемея ачаста, каре сэ ынлокуяскэ пе ачела пе каре л-а ымпрумутат еа Домнулуй!” Ши с-ау ынторс акасэ.
20Hê-li chúc phước cho Eân-ca-na và vợ người, rằng: Cầu xin Đức Giê-hô-va ban cho ngươi những con cái bởi người nữ nầy, để đổi lấy đứa mà nàng đã cầu nơi Đức Giê-hô-va! Vợ chồng bèn trở về nhà mình.
21Кынд а черчетат Домнул пе Ана, еа а рэмас ынсэрчинатэ ши а нэскут трей фий ши доуэ фийче. Ши тынэрул Самуел крештя ынаинтя Домнулуй.
21Đức Giê-hô-va đoái xem An-ne: nàng thọ thai và sanh ba con trai và hai con gái, còn gã trai trẻ Sa-mu-ên khôn lớn trước mặt Đức Giê-hô-va.
22Ели ера фоарте бэтрын ши а афлат кум се пуртау фиий луй ку тот Исраелул; а афлат ши кэ се кулкау ку фемеиле каре служяу афарэ, ла уша кортулуй ынтылнирий.
22Vả, Hê-li tuổi đã rất cao, được hay mọi điều hai con trai mình làm cho cả Y-sơ-ra-ên và thế nào họ nằm cùng các người nữ hầu việc tại cửa hội mạc.
23Ел ле-а зис: „Пентру че фачець астфел де лукрурь? Кэч афлу де ла тот попорул деспре фаптеле воастре реле.
23Người nói cùng chúng nó rằng: Sao chúng bay làm như vậy? Vì ta đã nghe cả dân sự nói về các việc xấu của chúng bay.
24Ну, копий, че ауд спунынду-се деспре вой ну есте бине; вой фачець пе попорул Домнулуй сэ пэкэтуяскэ.
24Chẳng khá làm như vậy, hỡi con; điều ta nghe về việc bay vốn không tốt lành; bay khiến dân sự của Đức Giê-hô-va phạm tội.
25Дакэ ун ом пэкэтуеште ымпотрива алтуй ом, ыл ва жудека Думнезеу, дар дакэ пэкэтуеште ымпотрива Домнулуй, чине се ва руга пентру ел?” Тотушь ей н-ау аскултат де гласул татэлуй лор, кэч Домнул воя сэ-й омоаре.
25Nếu người này phạm tội cùng người khác, Đức Chúa Trời sẽ đoán xét nó; nhược bằng người phạm tội cùng Đức Giê-hô-va, ai sẽ cầu thay cho? Song chúng nó không nghe theo lời của cha mình, vì Đức Giê-hô-va toan giết chúng nó.
26Тынэрул Самуел крештя мереу ши ера плэкут Домнулуй ши оаменилор.
26Còn gã trai trẻ Sa-mu-ên cứ lớn lên, Đức Giê-hô-va và người ta đều lấy làm đẹp lòng người.
27Ун ом ал луй Думнезеу а венит ла Ели ши й-а зис: „Аша ворбеште Домнул: ‘Ну М-ам дескоперит Еу касей татэлуй тэу кынд ерау ын Еӂипт, ын каса луй Фараон?
27Có một người của Đức Chúa Trời đến kiếm Hê-li, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta há chẳng hiện ra cùng nhà tổ phụ ngươi, khi họ còn ở tại Ê-díp-tô, hầu việc nhà Pha-ra-ôn sao?
28Еу л-ам алес динтре тоате семинцииле луй Исраел, ка сэ фие ын служба Мя, ын преоцие, ка сэ се суе ла алтарул Меу, сэ ардэ тэмыя ши сэ поарте ефодул ынаинтя Мя ши ам дат касей татэлуй тэу тоате жертфеле мистуите де фок ши адусе де копиий луй Исраел.
28Ta đã chọn nhà ấy trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, đặng làm thầy tế lễ của ta, dâng của lễ trên bàn thờ ta, xông hương, và mang ê-phót trước mặt ta; ta cũng đã ban cho nhà tổ phụ ngươi các của lễ mà dân Y-sơ-ra-ên dùng lửa dâng lên.
29Пентру че кэлкаць вой ын пичоаре жертфеле Меле ши даруриле Меле, каре ам порунчит сэ се факэ ын Локашул Меу? Ши кум се фаче кэ ту чинстешть пе фиий тэй май мулт декыт пе Мине, ка сэ вэ ынгрэшаць дин челе динтый роаде луате дин тоате даруриле попорулуй Меу Исраел?’
29Vì sao các ngươi giày đạp dưới chân những hi sinh và của lễ chay mà ta đã truyền lịnh dâng lên trong đền ta? Ngươi kính trọng các con trai ngươi hơn ta, và các ngươi ăn mập những của lễ tốt nhất của Y-sơ-ra-ên, dân sự ta!
30Де ачея, ятэ че зиче Домнул Думнезеул луй Исраел: ‘Спусесем кэ ши каса та ши каса татэлуй тэу ау сэ умбле тотдяуна ынаинтя Мя. Ши акум, зиче Домнул, департе де Мине лукрул ачеста! Кэч вой чинсти пе чине Мэ чинстеште, дар чей че Мэ диспрецуеск вор фи диспрецуиць.
30Bởi cớ đó, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta có phán rằng nhà ngươi và nhà cha ngươi sẽ đời đời hầu việc trước mặt ta. Nhưng bây giờ, Đức Giê-hô-va phán, điều đó chẳng hề được như vậy! Vì phàm ai tôn kính ta, ta sẽ làm cho được tôn trọng, còn ai khinh bỉ ta, tất sẽ bị khinh bỉ lại.
31Ятэ кэ вине время кынд вой тэя брацул тэу ши брацул касей татэлуй тэу, аша ынкыт ну ва май фи ничун бэтрын ын каса та.
31Kìa, thì giờ đến, ta sẽ hủy hại sự mạnh mẽ của người và sự mạnh mẽ của nhà cha ngươi, đến đỗi chẳng còn một người già trong họ hàng ngươi nữa.
32Вей ведя ун потривник ал тэу ын локашул Меу, ын тимп че Исраел ва фи коплешит де бунэтэць де Домнул ши ну ва май фи ничодатэ ничун бэтрын ын каса та.
32Giữa các phước lành mà Đức Giê-hô-va giáng cho Y-sơ-ra-ên, ngươi sẽ thấy nhà ngươi bị bần khổ, và trong họ hàng ngươi sẽ chẳng hề có người già nữa.
33Вой лэса сэ рэмынэ ла алтарул Меу нумай унул динтр-ай тэй, ка сэ ци се топяскэ окий де дурере ши сэ ци се ынтристезе суфлетул, дар тоць чейлалць дин каса та вор мури ын флоаря вырстей.
33Nếu trong nội nhà ngươi có một người mà ta không truất khỏi bàn thờ ta, ấy để làm cho ngươi mỏi mắt rầu lòng; các kẻ nhà ngươi sanh sản sẽ chết lúc xuân xanh.
34Ши ятэ семнул челор че се вор ынтымпла челор дой фий ай тэй, Хофни ши Финеас: амындой вор мури ынтр-о зи.
34Điều sẽ xảy đến cho hai con ngươi, là Hóp-ni và Phi-nê-a, sẽ dùng làm dấu hiệu cho ngươi: cả hai đều sẽ chết trong một ngày.
35Еу Ымь вой пуне ун преот крединчос, каре ва лукра дупэ инима Мя ши дупэ суфлетул Меу; ый вой зиди о касэ стэтэтоаре ши ва умбла тотдяуна ынаинтя Унсулуй Меу.
35Đoạn, ta sẽ lập cho ta một thầy tế lễ trung tín; người sẽ làm theo lòng ta và ý ta. Ta sẽ cất cho người một nhà vững bền, và người sẽ đi trước mặt Đấng chịu xức dầu của ta luôn luôn.
36Ши орьчине ва май рэмыне дин каса та ва вени сэ се арунче ку фаца ла пэмынт ынаинтя луй пентру ун бан де арӂинт ши пентру о букатэ де пыне ши ва зиче: «Пуне-мэ, те рог, ын уна дин службеле преоцией, ка сэ ам о букатэ де пыне сэ мэнынк.»’”
36Ai trong họ hàng ngươi còn sống, sẽ đi đến lạy trước mặt người, hầu cho được một miếng bạc cùng một ổ bánh, và sẽ nói rằng: Xin ông hãy phong cho tôi một chức tế lễ, để tôi được một miếng bánh ăn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.