1 Самуел
Chapter 23
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Самуел 23

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ау венит ши ау спус луй Давид: „Ятэ кэ филистений ау ынчепут лупта ымпотрива Кеилей ши ау жефуит арииле.”
1Người ta đến nói cùng Đa-vít rằng: Kìa, dân Phi-li-tin hãm đánh Kê-i-la, và cướp lấy các sân đạp lúa.
2Давид а ынтребат пе Домнул ши а зис: „Сэ мэ дук ши сэ бат пе филистений ачештя?” Ши Домнул й-а рэспунс: „Ду-те, бате пе филистень ши избэвеште Кеила.”
2Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va mà rằng: Tôi có nên đi đánh người Phi-li-tin nầy chăng? Đức Giê-hô-va đáp cùng Đa-vít rằng: Hãy đi, đánh người Phi-li-tin, và giải cứu Kê-i-la.
3Дар оамений луй Давид й-ау зис: „Ятэ кэ ной не темем кяр аич, ын Иуда. Че ва фи кынд вом мерӂе ла Кеила, ымпотрива оштилор филистенилор?”
3Song những người theo Đa-vít nói rằng: Chính tại đây, trong xứ Giu-đa, chúng ta sợ hãi thay, phương chi đi đến Kê-i-la mà đánh quân lính Phi-li-tin!
4Давид а ынтребат ярэшь пе Домнул. Ши Домнул й-а рэспунс: „Скоалэ-те ши кобоарэ-те ла Кеила, кэч дау пе филистень ын мыниле тале.”
4Đa-vít lại cầu vấn Đức Giê-hô-va nữa; Đức Giê-hô-va đáp cùng người rằng: Hãy chổi dậy, đi xuống Kê-i-la; ta sẽ phó dân Phi-li-tin vào tay ngươi.
5Давид с-а дус дар ку оамений луй ла Кеила ши с-а бэтут ымпотрива филистенилор; ле-а луат вителе ши ле-а причинуит о маре ынфрынӂере. Астфел а избэвит Давид пе локуиторий дин Кеила.
5Vậy, Đa-vít đi cùng những kẻ theo mình đến Kê-i-la, đánh dân Phi-li-tin, làm cho chúng phải thua lớn. Aáy Đa-vít giải cứu dân Kê-i-la là như vậy.
6Кынд а фуӂит Абиатар, фиул луй Ахимелек, ла Давид, ын Кеила, с-а коборыт ку ефодул ын мынэ.
6Vả, khi A-bia-tha, con trai của A-hi-mê-léc, đi trốn đến cùng Đa-vít tại Kê-i-la, thì có đem theo cái ê-phót.
7Саул а фост ынштиинцат де сосиря луй Давид ла Кеила ши а зис: „Думнезеу ыл дэ ын мыниле меле, кэч а венит ши с-а ынкис ынтр-о четате ку порць ши зэвоаре.”
7Người ta cho Sau-lơ hay rằng Đa-vít đã vào trong Kê-i-la. Sau-lơ nói: Đức Chúa Trời phó nó vào tay ta, bởi vì nó đã đi giam mình trong thành có cửa có then.
8Ши Саул а кемат тот попорул ла рэзбой ка сэ се кобоаре ла Кеила ши сэ ымпресоаре пе Давид ши пе оамений луй.
8Vậy, Sau-lơ chiêu hết thảy quân lính đặng đi xuống Kê-i-la, vây phủ Đa-vít và những kẻ theo người.
9Давид, луынд куноштинцэ де ачест план рэу пе каре-л пуня ла кале Саул ымпотрива луй, а зис преотулуй Абиатар: „Аду ефодул!”
9Nhưng Đa-vít biết rằng Sau-lơ toan mưu hại mình, thì nói cùng thầy tế lễ A-bia-tha rằng: hãy đem Ê-phót đến.
10Ши Давид а зис: „Доамне, Думнезеул луй Исраел, робул Тэу а афлат кэ Саул вря сэ винэ ла Кеила ка сэ нимичяскэ четатя дин причина мя.
10Đoạn, người cầu rằng: Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, tôi tớ của Chúa có hay rằng Sau-lơ toan đi đến thành Kê-i-la, đặng phá thành vì cớ tôi.
11Мэ вор да ын мыниле луй локуиторий дин Кеила? Се ва коборы Саул аич, кум а афлат робул Тэу? Доамне, Думнезеул луй Исраел, биневоеште ши дескоперэ лукрул ачеста робулуй Тэу!” Ши Домнул а рэспунс: „Се ва коборы.”
11Các quan trưởng Kê-i-la sẽ nộp tôi vào tay Sau-lơ chăng? Sau-lơ sẽ đi xuống y như lời tôi tớ Chúa đã nghe nói chăng? Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, xin cho tôi tớ Chúa biết điều đó. Đức Giê-hô-va đáp: Sau-lơ sẽ đi xuống.
12Давид а май зис: „Мэ вор да локуиторий дин Кеила пе мине ши пе оамений мей ын мыниле луй Саул?” Ши Домнул а рэспунс: „Те вор да.”
12Đa-vít lại hỏi rằng: Các quan trưởng Kê-i-la sẽ nộp tôi và những kẻ theo tôi vào tay Sau-lơ chăng? Đức Giê-hô-va đáp: Chúng nó sẽ nộp các ngươi.
13Атунч, Давид с-а скулат ку оамений луй, ын нумэр де апроапе шасе суте де иншь, ау ешит дин Кеила ши с-ау дус унде ау путут. Саул, афлынд кэ Давид а скэпат дин Кеила, с-а оприт дин мерс.
13Bấy giờ, Đa-vít và những kẻ theo mình, ước chừng sáu trăm người, đều đứng dậy đi ra khỏi Kê-i-la, và rút ở nơi nào được thì ở. Sau-lơ hay rằng Đa-vít đã thoát khỏi Kê-i-la, thì bỏ không kéo binh đi.
14Давид а локуит ын пустиу, ын локурь ынтэрите, ши а рэмас пе мунтеле дин пустиул Зиф. Саул ыл кэута мереу, дар Думнезеу ну л-а дат ын мыниле луй.
14Đa-vít ở trong đồng vắng, trên nơi cao hiểm hóc, tức là ở trên núi tại đồng vắng Xíp. Sau-lơ tìm kiếm người không ngớt; nhưng Đức Chúa Trời chẳng phó người vào tay Sau-lơ.
15Давид, вэзынд кэ Саул а порнит сэ-й я вяца, а стат ын пустиул Зиф, ын пэдуре.
15Đa-vít thấy Sau-lơ đã kéo ra đặng hại mạng sống mình, thì ở lại trong rừng của đồng vắng Xíp.
16Атунч, Ионатан, фиул луй Саул, с-а скулат ши с-а дус ла Давид ын пэдуре. Ел й-а ынтэрит ынкредеря ын Думнезеу
16Bấy giờ, Giô-na-than, con trai của Sau-lơ đứng dậy, đi đến cùng Đa-vít ở trong rừng, làm cho người vững lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời,
17ши й-а зис: „Ну те теме де нимик, кэч мына татэлуй меу Саул ну те ва атинӂе. Ту вей домни песте Исраел ши еу вой фи ал дойля дупэ тине; татэл меу Саул штие ши ел бине лукрул ачеста.”
17mà rằng: Chớ sợ chi, vì tay của Sau-lơ, cha tôi, sẽ chẳng đụng đến anh đâu. Anh sẽ làm vua Y-sơ-ra-ên, còn tôi sẽ làm tể tướng anh; Sau-lơ, cha tôi, cũng biết rõ điều đó.
18Ау фэкут ярэшь амындой легэмынт ынаинтя Домнулуй ши Давид а рэмас ын пэдуре, яр Ионатан с-а дус акасэ.
18Hai người cùng lập giao ước tại trước mặt Đức Giê-hô-va; đoạn, Đa-vít ở lại trong rừng, còn Giô-na-than trở về nhà mình.
19Зифиций с-ау суит ла Саул, ла Гибея, ши ау зис: „Ну-й Давид аскунс ынтре ной ын локурь ынтэрите, ын пэдуре, пе дялул Хакила, каре есте ла мязэзи де пустиу?
19Dân Xíp đi lên cùng Sau-lơ tại Ghi-bê-a, mà nói rằng: Đa-vít ẩn giữa chúng tôi, tại nơi đồn trong rừng, trên gò Ha-ki-la, ở về phía nam của đồng vắng.
20Кобоарэ-те дар, ымпэрате, фииндкэ ачаста есте тоатэ доринца суфлетулуй тэу; ласэ пе ной дакэ е ворба сэ-л дэм ын мыниле ымпэратулуй.”
20Vậy, hỡi vua, hãy xuống, y theo lòng sở ước của vua; chúng tôi chịu lo nộp hắn vào tay vua.
21Саул а зис: „Домнул сэ вэ бинекувынтезе кэ авець милэ де мине!
21Sau-lơ đáp: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho các ngươi, vì các ngươi có lòng thương xót ta!
22Дучеци-вэ, вэ рог, де май черчетаць, ка сэ штиць ши сэ дескопериць ын че лок шь-а ындрептат паший ши чине л-а вэзут, кэч ми с-а спус кэ есте фоарте ширет.
22Hãy đi hỏi thăm cho chắc hơn nữa đặng biết và xem xét chỗ hắn trú, và ai đã thấy hắn ở đó; vì người ta có nói rằng hắn rất khôn quỉ.
23Черчетаць ши ведець тоате локуриле унде се аскунде, вениць апой ла мине ку чева темейник ши вой порни ку вой. Дакэ есте ын царэ, ыл вой кэута принтре тоате мииле луй Иуда.”
23Vậy, hãy xem xét và biết mọi nơi hắn ẩn, đoạn trở về nói lại cùng ta cho chắc, thì ta sẽ đi cùng các ngươi. Nếu hắn ở trong xứ, thì ta sẽ tìm hắn trong hằng ngàn dân Giu-đa.
24С-ау скулат дар ши с-ау дус ла Зиф ынаинтя луй Саул. Давид ши оамений луй ерау ын пустиул Маон, ши ануме ын кымпия динспре мязэзи де пустиу.
24Vậy, chúng trổi dậy, đi về Xíp trước Sau-lơ; còn Đa-vít và những kẻ theo người ở nơi đồng vắng Ma-ôn, tại A-ra-ba về phía nam Giê-si-môn.
25Саул а плекат ку оамений сэй ын кэутаря луй Давид. Деспре лукрул ачеста с-а дат де весте луй Давид, каре с-а коборыт ла стынкэ ши а рэмас ын пустиул Маон. Саул, кынд а аузит, а урмэрит пе Давид ын пустиул Маон.
25Sau-lơ và những kẻ theo người đi tìm Đa-vít. Đa-vít hay được điều đó, bèn xuống hòn đá, và ở trong đồng vắng Ma-ôn. Sau-lơ hay được, bèn đuổi theo Đa-vít trong đồng vắng Ma-ôn.
26Саул мерӂя пе о парте а мунтелуй, ши Давид ку оамений луй, пе чялалтэ парте а мунтелуй. Давид фуӂя репеде, ка сэ скапе де Саул. Дар Саул ши оамений луй кяр ынконжурасерэ пе Давид ши пе ай луй, ка сэ пунэ мына пе ей,
26Sau-lơ đi sườn núi bên nầy, còn Đa-vít và bọn theo người đi sườn núi bên kia. Đa-vít vội vàng chạy trốn đặng thoát khỏi Sau-lơ. Nhưng lúc Sau-lơ và các đầy tớ bao phủ Đa-vít và bọn theo người đặng hãm bắt,
27кынд ун сол а венит ши а спус луй Саул: „Грэбеште-те сэ вий, кэч ау нэвэлит филистений ын царэ.”
27thì có một sứ giả đến cùng Sau-lơ mà nói rằng: Hãy mau mau trở về, vì dân Phi-li-tin đã xâm phạm xứ ta.
28Саул а ынчетат сэ урмэряскэ пе Давид ши с-а ынторс сэ ясэ ынаинтя филистенилор. Де ачея, локул ачела с-а нумит Села-Хамахлекот.
28Vậy, Sau-lơ thôi đuổi theo Đa-vít, đi đánh dân Phi-li-tin. Bởi cớ ấy, người ta gọi chỗ nầy là Hòn Đá Phân rẽ.
29Де аколо, Давид с-а суит спре локуриле ынтэрите дин Ен-Геди ши а локуит аколо.
29(024-1) Đoạn, Đa-vít đi lên khỏi đó, ngụ tại trong đồn Eân-ghê-đi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.