1 Samuel 31
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Philistinnawk mah Israel kaminawk to tuk o; Philistinnawk mah Israel kaminawk to pazawk, to pongah Israel kaminawk loe nihcae hmaa hoiah cawnh o; Gilboa mae ah kami paroeai duek o.
1Bấy giờ dân Phi-li-tin giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên; người Y-sơ-ra-ên chạy trốn trước mặt dân Phi-li-tin, và nhiều người trong bọn bị vít chết, ngã xuống trên núi Ghinh-bô-a.
2Philsitinnawk mah Saul hoi a caanawk to patom o poe moe, a capanawk, Jonathan, Abinadab hoi Malkishua to hum o.
2Dân Phi-li-tin hăng rượt theo Sau-lơ cùng con trai người, giết Giô-na-than, A-bi-na-đáp, và Manh-ki-sua, là các con trai của Sau-lơ.
3Saul hoi misa angtukhaih to nung aep aep; kalii sin misanawk mah Saul to kah o moe, ahmaa caak o sak.
3Thế trận dữ dội cho Sau-lơ; những lính cầm cung bắn trúng người, làm cho trọng thương.
4To naah Saul mah angmah ih kalii sinkung khaeah, Na sumsen to aphongh loe na thun ah; to tih ai nahaeloe hae tangyat hin aat ai kaminawk mah na thun o ueloe, na pacaekthlaek o tih, tiah a naa. Toe angmah ih kalii phawkung mah paroeai zit pongah, thun han koeh ai; to pongah Saul loe angmah ih sumsen to lak moe, sumsen pongah angkhawh puet.
4Sau-lơ nói cùng kẻ vác binh khí mình rằng: Hãy rút gươm ngươi, đâm ta đi, kẻo những kẻ không chịu cắt bì kia đến đâm ta và sỉ nhục ta chăng. Nhưng kẻ vác binh khí người không dám làm, vì sợ hãi lắm. Sau-lơ bèn lấy gươm và sấn mình trên mũi nó.
5Angmah ih kalii phawkung mah Saul duek boeh, tiah panoek naah, angmah ih sumsen hoiah angthunh moe, anih hoi nawnto duek toeng.
5Khi kẻ vác binh khí của Sau-lơ thấy người chết, bèn cũng sấn mình trên mũi gươm mình mà chết với người.
6To pongah Saul loe to na niah a capa thumto, angmah ih kalii phawkung, angmah ih kaminawk hoi nawnto duek o boih.
6Như vậy, trong ngày đó, Sau-lơ, ba con trai người, kẻ vác binh khí người, và hết thảy kẻ theo người đều chết chung nhau.
7Azawn taengah kaom, Jordan vapui yaeh ah kaom Israelnawk mah, Israel misatuh kaminawk loe cawnh o boeh moe, Saul hoi a capanawk doeh duek o boih boeh, tiah a hnuk o naah, vangpuinawk to cawnh o taak. To naah Philistinnawk angzoh o moe, vangpui thungah oh o.
7Những người Y-sơ-ra-ên ở bên kia trũng và bên kia sông Giô-đanh, thấy đạo binh Y-sơ-ra-ên chạy trốn, Sau-lơ và ba con trai người đã chết, thì bỏ các thành mình mà trốn đi; nên nỗi dân Phi-li-tin đến ở đó.
8Khawnbang phak naah, Philistinnawk loe kadueh kaminawk ih khukbuen lak hanah, Gilboa mae nuiah caeh o; to naah Saul hoi nawnto kadueh a caa thumto a hnuk o.
8Ngày sau, dân Phi-li-tin đến lục soát những kẻ chết, thấy Sau-lơ và ba con trai người nằm sải trên núi Ghinh-bô-a.
9Anih ih lu to takroek o pat moe, khukbuen to a khringh pae o, Philistin prae thung boih, krang suekhaih angmacae ih tempul hoi kaminawk boih khaeah laicaeh patoeh o moe, tamthang to thuih pae o.
9Chúng cắt đầu Sau-lơ, lột lấy binh khí người, và sai báo tin tốt nầy cho khắp xứ dân Phi-li-tin, trong các đền thờ của thần tượng họ và trong cả dân sự.
10Anih ih khukbuen to Ashtoreth im ah suek o moe, a tak pum to Beth-Shan tapang pongah bangh o.
10Chúng để binh khí của Sau-lơ tại trong đền thờ Aùt-tạt-tê, và treo xác người vào tường thành Bết-san.
11Philistinnawk mah Saul nuiah to tiah sak o boeh, tiah Gilead prae Jabesh vangpui ah kaom kaminawk mah thaih o naah,
11Nhưng khi dân sự Gia-be ở Ga-la-át hay điều dân Phi-li-tin đã làm cho Sau-lơ,
12misahoih kaminawk boih angthawk o moe, aqum puek caeh o pacoengah, Beth-Shan tapang pong ih Saul hoi a caanawk ih qok to lak o; Jabesh vangpui ah sinh o moe, to ah hmai hoiah qoeng o.
12thì những người dõng sĩ trong bọn đứng dậy, đi trọn đêm, gỡ lấy xác của Sau-lơ và của con trai người khỏi tường thành Bết-san; rồi họ trở về Gia-be, thiêu đốt các thây tại đó.
13Nihcae ih ahuh to lak o moe, Jabesh vangpui ih hmaica thing tlim ah aphum o pacoengah, ni sarihto thung buhzah o.
13lấy cốt của họ mà chôn dưới cây liễu xủ tơ, ở gần Gia-be, và kiêng ăn trong bảy ngày.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.