1 Samuel
Chapter 27
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Toe David mah, Nito naah loe Saul ban ah ka dueh tih; to pongah Philistin kaminawk ih prae thungah ka cawnh nahaeloe hoi tih; hae pongah kahoih hmuen om ai boeh; hae tiah ka sak nahaeloe Saul mah Israel prae thungah kai pakrong thai mak ai ueloe, a ban thung hoiah ka loih tih, tiah a poek.
1Đa-vít nói thầm nghĩ rằng: Chắc một ngày kia, ta sẽ chết bởi tay Sau-lơ. Ta chẳng làm chi hay hơn bằng trốn trong xứ Phi-li-tin, thì Sau-lơ sẽ chẳng còn kiếm ta trong cả địa phận Y-sơ-ra-ên nữa. Như vậy, ta sẽ thoát khỏi tay người.
2To pongah David hoi angmah ih kami cumvai taruktonawk loe angthawk o moe, Gath siangpahrang Maok capa Akhish khaeah caeh o.
2Vậy, Đa-vít chổi dậy, cùng sáu trăm người theo mình, sang qua đến A-kích, con trai Ma-óc, vua Gát.
3David hoi angmah ih kaminawk loe Gath vangpui ih Akhish angraeng khaeah oh o; kaminawk boih angmah ih imthung takoh hoi nawnto to ahmuen ah oh o; David doeh a zu hnik, Jezreel vangpui ih Ahinoam hoi Karmel vangpui ih Nabal zu, Abigail hoi nawnto oh toeng.
3Đa-vít và những kẻ theo người ở cùng A-kích tại Gát, mỗi người có gia quyến mình. Đa-vít có hai vợ theo, tức là A-hi-nô-am ở Gít-rê-ên và A-bi-ga-in, trước làm vợ của Na-banh ở Cạt-mên.
4David loe Gath ah cawnh boeh, tiah Saul khaeah thuih pae o naah, anih to patom ai boeh.
4Sau-lơ hay rằng Đa-vít trốn đến Gát, thì thôi đuổi theo người.
5To naah David mah Akhish khaeah, Kai hae nang tahmen nahaeloe, na prae thungah ka ohhaih ahmuen maeto na paek ah; na tamna kai loe siangpahrang ohhaih vangpui thungah kawbangmaw ka om thai tih? tiah a naa.
5Đa-vít nói cùng A-kích rằng: Nếu tôi được ơn trước mặt vua, xin hãy nhường cho tôi một nơi nào thuộc về các thành ở ngoài đồng bằng, để tôi ở đó. Vì tôi tớ vua ở trong đế đô với vua mà chi?
6To pongah to na niah Akhish mah Zikleg ahmuen to paek; to pongah Judah siangpahrang mah Ziklek vangpui to vaihni ni khoek to lak o poe.
6Vậy, trong ngày đó A-kích ban Xiếc-lác cho người; bởi cớ ấy, Xiếc-lác thuộc về vua Giu-đa cho đến ngày nay.
7David loe Philsitin prae thungah saningto pacoeng khrah palito oh.
7Thì giờ Đa-vít ngụ trong xứ dân Phi-li-tin là một năm bốn tháng.
8David hoi angmah ih kaminawk loe caeh o tahang moe, Geshur kaminawk, Gezi kaminawk hoi Amalek kaminawk to tuk o; hae kaminawk loe canghnii hoiah boeh ni Shur hoi kamtong Izip prae khoek to khosak o.
8Đa-vít và những kẻ theo người đi loán đến đất dân Ghê-su-rít, dân Ghiệt-xít, và dân A-ma-léc, là những dân tộc từ lâu đời ở miền lân cận Su-rơ cho đến xứ Ê-díp-tô.
9David mah prae to tuk, nongpa nongpata maeto doeh pathlung ai; tuunawk, maitawnawk, laa hrangnawk, kaengkuu hrangnawk hoi khukbuennawk to lak o pacoengah, Akhish khaeah amlaem o let.
9Đa-vít phá hủy xứ nầy, chẳng để một người nam hay nữ còn sống; cướp lấy chiên, bò, lừa, lạc đà, và áo xống; đoạn, trở về cùng A-kích.
10Akhish mah, Vaihni loe nabangah maw na caeh o moe, misa na tuk o loe? tiah a naa. David mah Judah prae aloih bang, Ken kaminawk ohhaih aloih bang ih ahmuen to ka tuk, tiah a naa.
10A-kích hỏi: Ngày nay, ngươi đi xâm đoạt nơi nào? Đa-vít đáp: Trong miền nam đất Giu-đa, miền nam đất dân Ghê-ra-mê-lít, và miền nam đất dân Kê-nít.
11David loe to tiah hmuen to sak, tiah Gath vangpui ah tamthang thuih o han ai ah, nongpa hoi nongpata mi doeh pathlung ai. David loe Philistin prae thungah oh nathung to tiah sak.
11Đa-vít chẳng chừa một người nam hay nữ còn sống đặng dẫn về Gát; vì nói rằng, e chúng nó sẽ cáo chúng ta mà rằng: Đó là điều Đa-vít đã làm. Trọn lúc Đa-vít ngụ trong xứ dân Phi-li-tin, thường hay làm như vậy.
12Akhish mah, David loe angmah ih Israel kaminawk mah panuet o boeh pongah, ka tamna ah om poe tih boeh, tiah a poek.
12Cho nên A-kích tin Đa-vít, mà rằng: Hắn làm cho hắn bị gớm ghiếc nơi Y-sơ-ra-ên, là dân sự hắn, nên chắc hắn sẽ làm tôi tớ ta đời đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.