1 Коринтян
Chapter 12

1 Коринтян

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Коринтян 12

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Про духовне ж, браттє, не хочу, щоб ви не знали.
1Hỡi anh em, tôi không muốn anh em chẳng biết về các sự ban cho thiêng liêng.
2Ви знаєте, що як були ви поганами, то до ідолів безголосих воджено вас, мов ведених.
2Anh em biết khi mình còn là người ngoại đạo, bị khuyên dỗ hướng về các thần tượng câm, tùy ý người ta dẫn dụ mình.
3Тим кажу вам, що нїхто, Духом Божим глаголючи, не проклинає Ісуса, і нїхто не може назвати Господа Ісуса, як тільки Духом сьвятим.
3Bởi đó, tôi tỏ cùng anh em, chẳng ai cảm Thánh Linh của Đức Chúa Trời, mà nói rằng: Đức Chúa Jêsus đáng nguyền rủa! Nếu không cảm Đức Thánh Linh, cũng chẳng ai xưng Đức Chúa Jêsus là Chúa!
4Між даруваннями є ріжниця, Дух же той самий.
4Vả, có các sự ban cho khác nhau, nhưng chỉ có một Đức Thánh Linh.
5І ріжниця між служеннями, а той самий Господь.
5Có các chức vụ khác nhau, nhưng chỉ có một Chúa.
6І ріжниця між роботами, один же Бог, що робить усе у всїх.
6Có các việc làm khác nhau, nhưng chỉ có một Đức Chúa Trời, là Đấng làm mọi việc trong mọi người.
7Кожному ж даєть ся явленнє Духа на користь.
7Đức Thánh Linh tỏ ra trong mỗi một người, cho ai nấy đều được sự ích chung.
8Тому бо Духом даєть ся слово премудрости, другому слово знання тим же Духом;
8Vả, người nầy nhờ Đức Thánh Linh, được lời nói khôn ngoan; kẻ kia nhờ một Đức Thánh Linh ấy, cũng được lời nói có tri thức.
9иншому ж віра тим же Духом; иншому ж дарування сцїлення тим же Духом;
9Bởi một Đức Thánh Linh, cho người nầy được đức tin; cũng bởi một Đức Thánh Linh ấy, cho kẻ kia được ơn chữa tật bịnh;
10иншому ж робленнє чудес; иншому ж пророкуваннє; иншому розпізнаваннє духів; иншому ж усякі мови; иншому виклади мов (язиків).
10người thì được làm phép lạ; kẻ thì được nói tiên tri; người thì được phân biệt các thần; kẻ thì được nói nhiều thứ tiếng khác nhau, người thì được thông giải các thứ tiếng ấy.
11Все ж се дїйствує один і той же Дух, удїляючи кожному, яко ж хоче.
11Mọi điều đó là công việc của đồng một Đức Thánh Linh mà thôi, theo ý Ngài muốn, phân phát sự ban cho riêng cho mỗi người.
12Як бо тїло одно, а членів має багато, всї ж члени одного тїла, хоч багато їх, а одно тїло, так і Христос.
12Vả, như thân là một, mà có nhiều chi thể, và như các chi thể của thân dầu có nhiều, cũng chỉ hiệp thành một thân mà thôi, Đấng Christ khác nào như vậy.
13Бо одним Духом усї ми в одно тїло хрестились, чи то Жиди, чи Греки, чи невільники, чи вільні, і всї одним Духом напоєнї.
13Vì chưng chúng ta hoặc người Giu-đa, hoặc người Gờ-réc, hoặc tôi mọi, hoặc tự chủ, đều đã chịu phép báp-têm chung một Thánh Linh để hiệp làm một thân; và chúng ta đều đã chịu uống chung một Thánh Linh nữa.
14Бо тїло не єсть один член, а многі.
14Thân cũng chẳng phải có một chi thể, bèn là nhiều chi thể.
15Коли скаже нога: я не рука, от же я не від тїла, то хиба через се не єсть від тїла?
15Nếu chơn rằng: vì ta chẳng phải là tay, nên ta không thuộc về thân, thì chẳng phải bởi đó chơn không có phần trong thân.
16І коли скаже ухо: я не око, то ж я не від тїла, то хиба через те не єсть від тїла?
16Và nếu tai rằng: Vì ta chẳng phải là mắt, nên ta không thuộc về thân, thì tai chẳng phải bởi đó không có phần trong thân.
17Коли б усе тїло (було) око, де ж (був би) слух? Коли б усе слух, де понюх?
17Ví bằng cả thân đều là mắt, thì sự nghe ở đâu? Nếu cả thân đều là tai, thì sự ngửi ở đâu?
18Та Бог розложив члени кожного по одному з них в тїлї, яко ж схотїв.
18Nhưng bây giờ, Đức Chúa Trời đã sắp đặt các chi thể của thân chúng ta, ban cho mỗi một chi thể cái địa vị theo ý Ngài lấy làm tốt mà chỉ định.
19Коли ж би все (було) один член, то де (було б) тїло?
19Nếu chỉ có một chi thể mà thôi, thì cái thân ở đâu?
20Тепер же багато членів, а тїло одно.
20Vậy, có nhiều chi thể, song chỉ có một thân.
21Не може ж око сказати руцї: Не треба менї тебе; або знов голова ногам: Не треба менї вас.
21Mắt không được nói với bàn tay rằng: Ta chẳng cần đến mầy; đầu cũng chẳng được nói với chơn rằng: Ta chẳng cần đến bay.
22Нї, которі члени тїла здають ся слабшими, ті тим більше потрібні;
22Trái lại, các chi thể của thân xem ra rất yếu đuối lại là cần dùng.
23і которі здають ся нам неповажнїщими в тїлї, тим більше чести додаємо, і менше чесні наші (члени) більшу окрасу приймають.
23Chi thể nào trong thân chúng ta nghĩ là hèn hạ hơn, thì chúng ta tôn trọng hơn; chi thể nào chẳng đẹp, thì chúng ta lại trau giồi hơn,
24Звичайним бо нашим того не треба. Та Бог зложив тїло, давши більшу честь послїднїйшому,
24còn như cái nào đã đẹp rồi, thì không cần trau giồi. Nhưng Đức Chúa Trời đã sắp đặt thân người, để chi thể nào thiếu thốn thì được quí trọng hơn,
25щоб не було роздїлення в тїлї, а щоб члени однаково один про одного дбали.
25hầu cho trong thân không có sự phân rẽ, mà các chi thể phải đồng lo tưởng đến nhau.
26І коли терпить один член, терплять з ним усї члени; а коли славить ся один член, радують ся з ним усї члени.
26Lại, trong các chi thể, khi có một cái nào chịu đau đớn, thì các cái khác đều cùng chịu; và khi một cái nào được tôn trọng, thì các cái khác đều cùng vui mừng.
27Ви ж тїло Христове і члени від части (з особна).
27Vả, anh em là thân của Đấng Christ, và là chi thể của thân, ai riêng phần nấy.
28І инших поставив Бог у церкві найперш апостолів, вдруге пророків, втретє учителїв, потім сили, а там даровання, сцїлення, помагання, порядкування, всякі мови.
28Đức Chúa Trời đã lập trong Hội thánh, thứ nhứt là sứ đồ, thứ nhì là đấng tiên tri, thứ ba là thầy giáo, kế đến kẻ làm phép lạ, rồi kẻ được ơn chữa bịnh, cứu giúp, cai quản, nói các thứ tiếng.
29Хиба всї апостоли? хиба всї пророки? хиба всї учителї? хиба всї сили?
29Có phải cả thảy là sứ đồ sao? Cả thảy là tiên tri sao? Cả thảy là thầy giáo sao? Cả thảy đều làm phép lạ sao?
30хиба всї мають дарованнє сцїлення? хиба вони всї глаголють мовами? хиба всї викладають?
30Cả thảy đều được ơn chữa bịnh sao? Cả thảy đều nói tiếng lạ sao? Cả thảy đều thông giải tiếng lạ sao?
31Жадайте ж дарувань луччих, і я покажу вам ще кращу дорогу.
31Hãy ước ao cho được sự ban cho lớn hơn hết. Bây giờ, tôi sẽ chỉ dẫn cho anh em con đường tốt lành hơn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.