1 Коринтень
Chapter 12

1 Коринтень

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Коринтень 12

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын че привеште даруриле духовничешть, фрацилор, ну воеск сэ фиць ын некуноштинцэ.
1Hỡi anh em, tôi không muốn anh em chẳng biết về các sự ban cho thiêng liêng.
2Кынд ераць пэгынь, штиць кэ вэ дучяць ла идолий чей муць, дупэ кум ераць кэлэузиць.
2Anh em biết khi mình còn là người ngoại đạo, bị khuyên dỗ hướng về các thần tượng câm, tùy ý người ta dẫn dụ mình.
3Де ачея вэ спун кэ нимень, дакэ ворбеште прин Духул луй Думнезеу, ну зиче: „Исус сэ фие анатема!” Ши нимень ну поате зиче: „Исус есте Домнул” декыт прин Духул Сфынт.
3Bởi đó, tôi tỏ cùng anh em, chẳng ai cảm Thánh Linh của Đức Chúa Trời, mà nói rằng: Đức Chúa Jêsus đáng nguyền rủa! Nếu không cảm Đức Thánh Linh, cũng chẳng ai xưng Đức Chúa Jêsus là Chúa!
4Сунт фелурите дарурь, дар есте ачелашь Дух;
4Vả, có các sự ban cho khác nhau, nhưng chỉ có một Đức Thánh Linh.
5сунт фелурите службе, дар есте ачелашь Домн;
5Có các chức vụ khác nhau, nhưng chỉ có một Chúa.
6сунт фелурите лукрэрь, дар есте ачелашь Думнезеу, каре лукрязэ тотул ын тоць.
6Có các việc làm khác nhau, nhưng chỉ có một Đức Chúa Trời, là Đấng làm mọi việc trong mọi người.
7Ши фиекэруя и се дэ арэтаря Духулуй спре фолосул алтора.
7Đức Thánh Linh tỏ ra trong mỗi một người, cho ai nấy đều được sự ích chung.
8Де пилдэ, унуя ый есте дат, прин Духул, сэ ворбяскэ деспре ынцелепчуне; алтуя, сэ ворбяскэ деспре куноштинцэ даторитэ ачелуяшь Дух;
8Vả, người nầy nhờ Đức Thánh Linh, được lời nói khôn ngoan; kẻ kia nhờ một Đức Thánh Linh ấy, cũng được lời nói có tri thức.
9алтуя, крединца прин ачелашь Дух; алтуя, дарул тэмэдуирилор прин ачелашь Дух;
9Bởi một Đức Thánh Linh, cho người nầy được đức tin; cũng bởi một Đức Thánh Linh ấy, cho kẻ kia được ơn chữa tật bịnh;
10алтуя, путеря сэ факэ минунь; алтуя, пророчия; алтуя, деосебиря духурилор; алтуя, фелурите лимбь; ши алтуя, тэлмэчиря лимбилор.
10người thì được làm phép lạ; kẻ thì được nói tiên tri; người thì được phân biệt các thần; kẻ thì được nói nhiều thứ tiếng khác nhau, người thì được thông giải các thứ tiếng ấy.
11Дар тоате ачесте лукрурь ле фаче унул ши ачелашь Дух, каре дэ фиекэруя ын парте кум воеште.
11Mọi điều đó là công việc của đồng một Đức Thánh Linh mà thôi, theo ý Ngài muốn, phân phát sự ban cho riêng cho mỗi người.
12Кэч, дупэ кум трупул есте унул ши аре мулте мэдуларе ши дупэ кум тоате мэдулареле трупулуй, мэкар кэ сунт май мулте, сунт ун сингур труп, тот аша есте ши Христос.
12Vả, như thân là một, mà có nhiều chi thể, và như các chi thể của thân dầu có nhiều, cũng chỉ hiệp thành một thân mà thôi, Đấng Christ khác nào như vậy.
13Ной тоць, ын адевэр, ам фост ботезаць де ун сингур Дух, ка сэ алкэтуим ун сингур труп, фие иудей, фие гречь, фие робь, фие слобозь, ши тоць ам фост адэпаць динтр-ун сингур Дух.
13Vì chưng chúng ta hoặc người Giu-đa, hoặc người Gờ-réc, hoặc tôi mọi, hoặc tự chủ, đều đã chịu phép báp-têm chung một Thánh Linh để hiệp làm một thân; và chúng ta đều đã chịu uống chung một Thánh Linh nữa.
14Астфел, трупул ну есте ун сингур мэдулар, чи май мулте.
14Thân cũng chẳng phải có một chi thể, bèn là nhiều chi thể.
15Дакэ пичорул ар зиче: „Фииндкэ ну сунт мынэ, ну сунт дин труп”, ну есте пентру ачаста дин труп?
15Nếu chơn rằng: vì ta chẳng phải là tay, nên ta không thuộc về thân, thì chẳng phải bởi đó chơn không có phần trong thân.
16Ши дакэ урекя ар зиче: „Фииндкэ ну сунт окь, ну сунт дин труп”, ну есте пентру ачаста дин труп?
16Và nếu tai rằng: Vì ta chẳng phải là mắt, nên ta không thuộc về thân, thì tai chẳng phải bởi đó không có phần trong thân.
17Дакэ тот трупул ар фи окь, унде ар фи аузул? Дакэ тотул ар фи ауз, унде ар фи миросул?
17Ví bằng cả thân đều là mắt, thì sự nghe ở đâu? Nếu cả thân đều là tai, thì sự ngửi ở đâu?
18Акум дар, Думнезеу а пус мэдулареле ын труп, пе фиекаре аша кум а воит Ел.
18Nhưng bây giờ, Đức Chúa Trời đã sắp đặt các chi thể của thân chúng ta, ban cho mỗi một chi thể cái địa vị theo ý Ngài lấy làm tốt mà chỉ định.
19Дакэ тоате ар фи ун сингур мэдулар, унде ар фи трупул?
19Nếu chỉ có một chi thể mà thôi, thì cái thân ở đâu?
20Фапт есте кэ сунт май мулте мэдуларе, дар ун сингур труп.
20Vậy, có nhiều chi thể, song chỉ có một thân.
21Окюл ну поате зиче мыний: „Н-ам требуинцэ де тине”; нич капул ну поате зиче пичоарелор: „Н-ам требуинцэ де вой.”
21Mắt không được nói với bàn tay rằng: Ta chẳng cần đến mầy; đầu cũng chẳng được nói với chơn rằng: Ta chẳng cần đến bay.
22Ба май мулт, мэдулареле трупулуй каре пар май слабе сунт де неапэратэ требуинцэ.
22Trái lại, các chi thể của thân xem ra rất yếu đuối lại là cần dùng.
23Ши пэрциле трупулуй каре пар вредниче де май пуцинэ чинсте, ле ымбрэкэм ку май мултэ подоабэ. Аша кэ пэрциле май пуцин фрумоасе але трупулуй ностру капэтэ май мултэ фрумусеце,
23Chi thể nào trong thân chúng ta nghĩ là hèn hạ hơn, thì chúng ta tôn trọng hơn; chi thể nào chẳng đẹp, thì chúng ta lại trau giồi hơn,
24пе кынд челе фрумоасе н-ау невое сэ фие ымподобите. Думнезеу а ынтокмит трупул ын аша фел ка сэ дя май мултэ чинсте мэдуларелор липсите де чинсте,
24còn như cái nào đã đẹp rồi, thì không cần trau giồi. Nhưng Đức Chúa Trời đã sắp đặt thân người, để chi thể nào thiếu thốn thì được quí trọng hơn,
25пентру ка сэ ну фие ничо дезбинаре ын труп, чи мэдулареле сэ ынгрижяскэ деопотривэ унеле де алтеле.
25hầu cho trong thân không có sự phân rẽ, mà các chi thể phải đồng lo tưởng đến nhau.
26Ши дакэ суферэ ун мэдулар, тоате мэдулареле суферэ ымпреунэ ку ел; дакэ есте прецуит ун мэдулар, тоате мэдулареле се букурэ ымпреунэ ку ел.
26Lại, trong các chi thể, khi có một cái nào chịu đau đớn, thì các cái khác đều cùng chịu; và khi một cái nào được tôn trọng, thì các cái khác đều cùng vui mừng.
27Вой сунтець трупул луй Христос ши фиекаре, ын парте, мэдулареле луй.
27Vả, anh em là thân của Đấng Christ, và là chi thể của thân, ai riêng phần nấy.
28Ши Думнезеу а рындуит ын Бисерикэ ынтый апостоль; ал дойля, пророчь; ал трейля, ынвэцэторь; апой пе чей че ау дарул минунилор; апой пе чей че ау дарул тэмэдуирилор, ажуторэрилор, кырмуирилор ши ворбирий ын фелурите лимбь.
28Đức Chúa Trời đã lập trong Hội thánh, thứ nhứt là sứ đồ, thứ nhì là đấng tiên tri, thứ ba là thầy giáo, kế đến kẻ làm phép lạ, rồi kẻ được ơn chữa bịnh, cứu giúp, cai quản, nói các thứ tiếng.
29Оаре тоць сунт апостоль? Тоць сунт пророчь? Тоць сунт ынвэцэторь? Тоць сунт фэкэторь де минунь?
29Có phải cả thảy là sứ đồ sao? Cả thảy là tiên tri sao? Cả thảy là thầy giáo sao? Cả thảy đều làm phép lạ sao?
30Тоць ау дарул тэмэдуирилор? Тоць ворбеск ын алте лимбь? Тоць тэлмэческ?
30Cả thảy đều được ơn chữa bịnh sao? Cả thảy đều nói tiếng lạ sao? Cả thảy đều thông giải tiếng lạ sao?
31Умблаць дар дупэ даруриле челе май буне. Ши вэ вой арэта о кале неспус май бунэ.
31Hãy ước ao cho được sự ban cho lớn hơn hết. Bây giờ, tôi sẽ chỉ dẫn cho anh em con đường tốt lành hơn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.