1 Коринтень 2
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кыт деспре мине, фрацилор, кынд ам венит ла вой, н-ам венит сэ вэ вестеск тайна луй Думнезеу ку о ворбире сау ынцелепчуне стрэлучитэ.
1Hỡi anh em, về phần tôi, khi tôi đến cùng anh em, chẳng dùng lời cao xa hay là khôn sáng mà rao giảng cho anh em biết chứng cớ của Đức Chúa Trời.
2Кэч н-ам авут де гынд сэ штиу ынтре вой алтчева декыт пе Исус Христос, ши пе Ел рэстигнит.
2Vì tôi đã đoán định rằng ở giữa anh em, tôi chẳng biết sự gì khác ngoài Đức Chúa Jêsus Christ, và Đức Chúa Jêsus Christ bị đóng đinh trên cây thập tự.
3Еу ынсумь, кынд ам венит ын мижлокул востру, ам фост слаб, фрикос ши плин де кутремур.
3Chính tôi đã ở giữa anh em, bộ yếu đuối, sợ hãi, run rẩy lắm.
4Ши ынвэцэтура ши проповэдуиря мя ну стэтяу ын ворбириле ындуплекэтоаре але ынцелепчуний, чи ынтр-о довадэ датэ де Духул ши де путере,
4Lời nói và sự giảng của tôi chẳng phải bằng bài diễn thuyết khéo léo của sự khôn ngoan, nhưng tại sự tỏ ra Thánh Linh và quyền phép;
5пентру ка крединца воастрэ сэ фие ынтемеятэ ну пе ынцелепчуня оаменилор, чи пе путеря луй Думнезеу.
5hầu cho anh em chớ lập đức tin mình trên sự khôn ngoan loài người, bèn là trên quyền phép Đức Chúa Trời.
6Тотушь чея че проповэдуим ной принтре чей десэвыршиць есте о ынцелепчуне, дар ну а вякулуй ачестуя, нич а фрунташилор вякулуй ачестуя, каре вор фи нимичиць.
6Dầu vậy, chúng tôi giảng sự khôn ngoan cho những kẻ trọn vẹn, song chẳng phải sự khôn ngoan thuộc về đời nầy, cũng không phải của các người cai quản đời nầy, là kẻ sẽ bị hư mất.
7Ной проповэдуим ынцелепчуня луй Думнезеу, чя тайникэ ши цинутэ аскунсэ, пе каре о рындуисе Думнезеу, спре слава ноастрэ, май ынаинте де вечь,
7Chúng tôi giảng sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời, là sự mầu nhiệm kín giấu, mà từ trước các đời, Đức Chúa Trời đã định sẵn cho sự vinh hiển chúng ta.
8ши пе каре н-а куноскут-о ничунул дин фрунташий вякулуй ачестуя; кэч, дакэ ар фи куноскут-о, н-ар фи рэстигнит пе Домнул славей.
8Trong những người cai quản đời nầy chẳng ai từng biết sự đó; bởi chưng, nếu đã biết thì họ chẳng đóng đinh Chúa vinh hiển trên cây thập tự đâu.
9Дар, дупэ кум есте скрис: „Лукрурь пе каре окюл ну ле-а вэзут, урекя ну ле-а аузит ши ла инима омулуй ну с-ау суит, аша сунт лукруриле пе каре ле-а прегэтит Думнезеу пентру чей че-Л юбеск.”
9Song le, như có chép rằng: Aáy là sự mắt chưa thấy, tai chưa nghe, Và lòng người chưa nghĩ đến, Nhưng Đức Chúa Trời đã sắm sẵn điều ấy cho những người yêu mến Ngài.
10Ноуэ ынсэ Думнезеу ни ле-а дескоперит прин Духул Сэу. Кэч Духул черчетязэ тотул, кяр ши лукруриле адынчь але луй Думнезеу.
10Đức Chúa Trời đã dùng Đức Thánh Linh để bày tỏ những sự đó cho chúng ta, vì Đức Thánh Linh dò xét mọi sự, cả đến sự sâu nhiệm của Đức Chúa Trời nữa.
11Ын адевэр, чине динтре оамень куноаште лукруриле омулуй, афарэ де духул омулуй, каре есте ын ел? Тот аша, нимень ну куноаште лукруриле луй Думнезеу афарэ де Духул луй Думнезеу.
11Vả, nếu không phải là thần linh trong lòng người, thì ai biết sự trong lòng người? Cũng một lẽ ấy, nếu không phải là Thánh Linh của Đức Chúa Trời, thì chẳng ai biết sự trong Đức Chúa Trời.
12Ши ной н-ам примит духул лумий, чи Духул каре вине де ла Думнезеу, ка сэ путем куноаште лукруриле пе каре ни ле-а дат Думнезеу прин харул Сэу.
12Về phần chúng ta, chúng ta chẳng nhận lấy thần thế gian, nhưng đã nhận lấy Thánh Linh từ Đức Chúa Trời đến, hầu được hiểu biết những ơn mà chúng ta nhận lãnh bởi Đức Chúa Trời;
13Ши ворбим деспре еле ну ку ворбирь ынвэцате де ла ынцелепчуня оменяскэ, чи ку ворбирь ынвэцате де ла Духул Сфынт, ынтребуинцынд о ворбире духовничяскэ пентру лукруриле духовничешть.
13chúng ta nói về ơn đó, không cậy lời nói mà sự khôn ngoan của loài người đã dạy đâu, song cậy sự khôn ngoan mà Đức Thánh Linh đã dạy, dùng tiếng thiêng liêng để giải bày sự thiêng liêng.
14Дар омул фиреск ну примеште лукруриле Духулуй луй Думнезеу, кэч пентру ел сунт о небуние, ши нич ну ле поате ынцелеӂе, пентру кэ требуе жудекате духовничеште.
14Vả, người có tánh xác thịt không nhận được những sự thuộc về Thánh Linh của Đức Chúa Trời; bởi chưng người đó coi sự ấy như là sự dồ dại, và không có thể hiểu được, vì phải xem xét cách thiêng liêng.
15Омул духовническ, димпотривэ, поате сэ жудече тотул ши ел ынсушь ну поате фи жудекат де нимень.
15Nhưng người có tánh thiêng liêng xử đoán mọi sự, và chính mình không bị ai xử đoán.
16Кэч „чине а куноскут гындул Домнулуй, ка сэ-Й поатэ да ынвэцэтурэ?” Ной ынсэ авем гындул луй Христос.
16Vì ai đã biết ý Chúa, đặng dạy dỗ Ngài? Nhưng phần chúng ta, thì có ý của Đấng Christ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.