1 Коринтень 11
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кэлкаць пе урмеле меле, ынтрукыт ши еу калк пе урмеле луй Христос.
1Hãy bắt chước tôi, cũng như chính mình tôi bắt chước Đấng Christ vậy.
2Вэ лауд кэ ын тоате привинцеле вэ адучець аминте де мине ши кэ цинець ынвэцэтуриле ынтокмай кум ви ле-ам дат.
2Tôi khen anh em vì hay nhớ đến tôi trong mọi dịp, và lấy lòng trung tín mà giữ những điều tôi đã dạy dỗ anh em.
3Дар вряу сэ штиць кэ Христос есте Капул орькэруй бэрбат; кэ бэрбатул есте капул фемеий ши кэ Думнезеу есте Капул луй Христос.
3Dầu vậy, tôi muốn anh em biết Đấng Christ là đầu mọi người; người đờn ông là đầu người đờn bà; và Đức Chúa Trời là đầu của Đấng Christ.
4Орьче бэрбат каре се роагэ сау пророчеште ку капул акоперит ышь нечинстеште Капул сэу.
4Phàm người đờn ông cầu nguyện hoặc giảng đạo mà trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình.
5Димпотривэ, орьче фемее каре се роагэ сау пророчеште ку капул дезвелит ышь нечинстеште капул ей, пентру кэ есте ка уна каре ар фи расэ.
5Nhưng phàm người đờn bà cầu nguyện hoặc giảng đạo mà không trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình: thật chẳng khác gì đã cạo đầu vậy.
6Дакэ о фемее ну се ынвелеште, сэ се ши тундэ! Яр дакэ есте рушине пентру о фемее сэ фие тунсэ орь расэ, сэ се ынвеляскэ.
6Ví bằng người đờn bà không trùm đầu, thì cũng nên hớt tóc đi. Song nếu người đờn bà lấy sự hớt tóc hoặc cạo đầu làm xấu hổ, thì hãy trùm đầu lại.
7Бэрбатул ну есте датор сэ-шь акопере капул, пентру кэ ел есте кипул ши слава луй Думнезеу, пе кынд фемея есте слава бэрбатулуй.
7Vả, đờn ông là hình ảnh và sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, thì không nên trùm đầu; nhưng đờn bà là sự vinh hiển của đờn ông.
8Ын адевэр, ну бэрбатул а фост луат дин фемее, чи фемея дин бэрбат,
8Bởi chưng không phải đờn ông ra từ đờn bà, bèn là đờn bà ra từ đờn ông;
9ши ну бэрбатул а фост фэкут пентру фемее, чи фемея пентру бэрбат.
9không phải đờn ông vì cớ đờn bà mà được dựng nên, bèn là đờn bà vì cớ đờn ông vậy.
10Де ачея, фемея, дин причина ынӂерилор, требуе сэ айбэ пе кап ун семн ал стэпынирий ей.
10Bởi đó, vì cớ các thiên sứ, đờn bà phải có dấu hiệu trên đầu chỉ về quyền phép mình nương cậy.
11Тотушь, ын Домнул, фемея ну есте фэрэ бэрбат, нич бэрбатул фэрэ фемее.
11Song trong Chúa thì chẳng phải đờn bà ngoại đờn ông, cũng chẳng phải đờn ông ngoại đờn bà;
12Кэч дакэ фемея есте дин бэрбат, тот аша ши бэрбатул, прин фемее, ши тоате сунт де ла Думнезеу.
12vì, như đờn bà đã ra từ đờn ông, thì đờn ông cũng sanh bởi đờn bà, và cả thảy đều ra bởi Đức Chúa Trời.
13Жудекаць вой сингурь: есте кувиинчос ка о фемее сэ се роаӂе луй Думнезеу дезвелитэ?
13Chính anh em hãy đoán xét điều nầy: đờn bà cầu nguyện Đức Chúa Trời mà không trùm đầu là hiệp lẽ chăng?
14Ну вэ ынвацэ кяр ши фиря кэ есте рушине пентру ун бэрбат сэ поарте пэрул лунг,
14Chính lẽ tự nhiên há chẳng dạy cho anh em biết đờn ông để tóc dài thì lấy làm hổ thẹn sao?
15пе кынд пентру о фемее есте о подоабэ сэ поарте пэрул лунг? Пентру кэ пэрул й-а фост дат ка ынвелитоаре а капулуй.
15Nhưng, nếu đờn bà để tóc dài thì là lịch sự cho mình, vì đã ban tóc dài cho người, dường như khăn trùm vậy.
16Дакэ юбеште чинева чарта де ворбе, ной н-авем ун астфел де обичей ши нич Бисеричиле луй Думнезеу.
16Bằng có ai muốn cãi lẽ, thì chúng tôi không có thói quen ấy, mà các Hội thánh Đức Chúa Trời cũng không có nữa.
17Вэ дау ачесте ынвэцэтурь, дар ну вэ лауд, пентру кэ вэ адунаць лаолалтэ ну ка сэ вэ фачець май бунь, чи ка сэ вэ фачець май рэй.
17Trong khi tôi truyền lời cáo dụ nầy, chẳng phải khen anh em, vì sự nhóm lại của anh em không làm cho mình hay hơn mà làm cho mình dở hơn.
18Май ынтый де тоате, ауд кэ, атунч кынд вениць ла адунаре, ынтре вой сунт дезбинэрь. Ши ын парте о кред,
18Trước hết, tôi nghe rằng khi anh em có sự nhóm họp Hội thánh, thì sanh ra sự phân rẽ; tôi cũng hơi tin điều đó.
19кэч требуе сэ фие ши партиде ынтре вой, ка сэ ясэ ла луминэ чей гэсиць бунь.
19Vì chắc trong vòng anh em phải có bè đảng, hầu cho được nhận biết trong anh em những kẻ nào thật là trung thành.
20Кынд вэ адунаць дар ын ачелашь лок, ну есте ку путинцэ сэ мынкаць Чина Домнулуй.
20Vậy, khi anh em nhóm nhau lại một chỗ, ấy chẳng còn phải là Tiệc thánh của Chúa mà anh em ăn;
21Фииндкэ атунч кынд стаць ла масэ, фиекаре се грэбеште сэ-шь я чина адусэ де ел ынаинтя алтуя; аша кэ унул есте флэмынд, яр алтул есте бят.
21bởi vì lúc ngồi ăn, ai cũng nôn nả mà ăn bữa riêng mình, đến nỗi người nọ chịu đói, còn kẻ kia thì quá độ.
22Че? Н-авець касе пентру ка сэ мынкаць ши сэ бець аколо? Сау диспрецуиць Бисерика луй Думнезеу ши врець сэ фачець де рушине пе чей че н-ау нимик? Че сэ вэ зик? Сэ вэ лауд? Ын привинца ачаста ну вэ лауд.
22Anh em há chẳng có nhà để ăn uống sao? Hay là anh em khinh bỉ Hội thánh của Đức Chúa Trời, muốn làm cho những kẻ không có gì phải hổ thẹn? Tôi nên nói chi với anh em? Có nên khen anh em không? Trong việc nầy tôi chẳng khen đâu.
23Кэч ам примит де ла Домнул че в-ам ынвэцат, ши ануме кэ Домнул Исус, ын ноаптя ын каре а фост вындут, а луат о пыне.
23Vả, tôi có nhận nơi Chúa điều tôi đã dạy cho anh em: ấy là Đức Chúa Jêsus, trong đêm Ngài bị nộp, lấy bánh,
24Ши, дупэ че а мулцумит луй Думнезеу, а фрынт-о ши а зис: „Луаць, мынкаць; ачеста есте трупул Меу каре се фрынӂе пентру вой; сэ фачець лукрул ачеста спре помениря Мя.”
24tạ ơn, rồi bẻ ra mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, vì các ngươi mà phó cho; hãy làm điều nầy để nhớ ta.
25Тот астфел, дупэ чинэ, а луат пахарул ши а зис: „Ачест пахар есте легэмынтул чел ноу ын сынӂеле Меу; сэ фачець лукрул ачеста спре помениря Мя, орь де кыте орь вець бя дин ел.”
25Cũng một thể ấy, sau khi ăn bữa tối rồi, Ngài lấy chén và phán rằng: Chén nầy là sự giao ước mới trong huyết ta; hễ khi nào các ngươi uống, hãy làm điều nầy để nhớ ta.
26Пентру кэ, орь де кыте орь мынкаць дин пыня ачаста ши бець дин пахарул ачеста, вестиць моартя Домнулуй пынэ ва вени Ел.
26Aáy vậy, mỗi lần anh em ăn bánh nầy, uống chén nầy, thì rao sự chết của Chúa cho tới lúc Ngài đến.
27Де ачея, орьчине мэнынкэ пыня ачаста сау бя пахарул Домнулуй ын кип невредник ва фи виноват де трупул ши сынӂеле Домнулуй.
27Bởi đó, ai ăn bánh hoặc uống chén của Chúa cách không xứng đáng, thì sẽ mắc tội với thân và huyết của Chúa.
28Фиекаре сэ се черчетезе дар пе сине ынсушь, ши аша сэ мэнынче дин пыня ачаста ши сэ бя дин пахарул ачеста.
28Vậy mỗi người phải tự xét lấy mình, và như thế mới ăn bánh uống chén ấy;
29Кэч чине мэнынкэ ши бя ышь мэнынкэ ши бя осында луй ынсушь, дакэ ну деосебеште трупул Домнулуй.
29vì người nào không phân biệt thân Chúa mà ăn bánh uống chén đó, tức là ăn uống sự xét đoán cho mình.
30Дин причина ачаста сунт ынтре вой мулць непутинчошь ши болнавь, ши ну пуцинь дорм.
30Aáy vì cớ đó mà trong anh em có nhiều kẻ tật nguyền, đau ốm, và có lắm kẻ ngủ.
31Дакэ не-ам жудека сингурь, н-ам фи жудекаць.
31Nếu chúng ta biết xét đoán lấy mình, thì khỏi bị xét đoán.
32Дар кынд сунтем жудекаць, сунтем педепсиць де Домнул, ка сэ ну фим осындиць одатэ ку лумя.
32Song khi chúng ta bị Chúa xét đoán, thì bị Ngài sửa phạt, hầu cho khỏi bị án làm một với người thế gian.
33Астфел, фраций мей, кынд вэ адунаць сэ мынкаць, аштептаци-вэ уний пе алций.
33Hỡi anh em, vậy thì lúc anh em hội lại để ăn chung với nhau, hãy chờ đợi nhau.
34Дакэ-й есте фоаме куйва, сэ мэнынче акасэ, пентру ка сэ ну вэ адунаць спре осындэ. Челелалте лукрурь ле вой рындуи кынд вой вени.
34Ví bằng có ai đói, hãy ăn tại nhà mình, hầu cho anh em không nhóm lại để mà chuốc lấy sự đoán xét. Còn các việc khác, lúc tôi đến sẽ đoán định.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.