ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲁ ̅ 11
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ϣⲱⲡⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏϯ ϩⲱ ⳿ⲉϯ⳿ⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ.̅.
1Hãy bắt chước tôi, cũng như chính mình tôi bắt chước Đấng Christ vậy.
2ϯⲧⲁⲓ⳿ⲟ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲙⲉⲩ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁⲓϯ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲁⲣⲁⲇⲟⲥⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ..
2Tôi khen anh em vì hay nhớ đến tôi trong mọi dịp, và lấy lòng trung tín mà giữ những điều tôi đã dạy dỗ anh em.
3ϯⲟⲩⲉϣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲧ⳿ⲁⲫⲉ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲧ⳿ⲁⲫⲉ ⲇⲉ ⳿ⲛϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲡⲉⲥϩⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲧ⳿ⲁⲫⲉ ⲇⲉ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ̅ ⲫϯ ⲡⲉ..
3Dầu vậy, tôi muốn anh em biết Đấng Christ là đầu mọi người; người đờn ông là đầu người đờn bà; và Đức Chúa Trời là đầu của Đấng Christ.
4ⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉϥⲧⲱⲃϩ ⲓⲉ ⲉϥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ⲉⲣⲉ ϫⲱϥ ϩⲱⲃⲥ ⲉϥϯϣⲓⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲁⲫⲉ..
4Phàm người đờn ông cầu nguyện hoặc giảng đạo mà trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình.
5⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲇⲉ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲥⲧⲱⲃϩ ⲓⲉ ⲉⲥⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏ ⲧⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲛϫⲱⲥ ϩⲱⲃⲥ ⲁⲛ ⳿ⲥϯϣⲓⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲥ⳿ⲁⲫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲣⲱ ⲡⲉ ⳿ⲛⲑⲏ ⲉⲧⲉ ϫⲱⲥ ϧⲟⲕϩⲥ..
5Nhưng phàm người đờn bà cầu nguyện hoặc giảng đạo mà không trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình: thật chẳng khác gì đã cạo đầu vậy.
6ⲓⲥϫⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲁϩⲉⲃⲥ ϫⲱⲥ ⲓⲉ ⲙⲁⲣⲉⲥϧⲟⲕϩϥ ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲟⲩϣⲱϣ ⲡⲉ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉϫⲉⲃⲥ ϫⲱⲥ ⲓⲉ ⳿ⲉϧⲟⲕϩϥ ⲓⲉ ⲙⲁⲣⲉⲥϩⲉⲃⲥ ϫⲱⲥ..
6Ví bằng người đờn bà không trùm đầu, thì cũng nên hớt tóc đi. Song nếu người đờn bà lấy sự hớt tóc hoặc cạo đầu làm xấu hổ, thì hãy trùm đầu lại.
7ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲙⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲛⲁϥ ⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲉⲃⲥ ϫⲱϥ ϫⲉ ⲟⲩϩⲓⲕⲱⲛ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲡⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲟⲩⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲥϩⲁⲓ ⲧⲉ..
7Vả, đờn ông là hình ảnh và sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, thì không nên trùm đầu; nhưng đờn bà là sự vinh hiển của đờn ông.
8ⲛⲉⲧⲁⲩ⳿ⲉⲛ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲁⲗⲗⲁ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ..
8Bởi chưng không phải đờn ông ra từ đờn bà, bèn là đờn bà ra từ đờn ông;
9ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲁⲩⲥⲉⲛⲧ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⲉⲑⲃⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲁⲗⲗⲁ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ..
9không phải đờn ông vì cớ đờn bà mà được dựng nên, bèn là đờn bà vì cớ đờn ông vậy.
10ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲭⲁ ⲟⲩⲉⲣϣⲓϣⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉⲥ⳿ⲁⲫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ..
10Bởi đó, vì cớ các thiên sứ, đờn bà phải có dấu hiệu trên đầu chỉ về quyền phép mình nương cậy.
11⳿ⲡⲗⲏⲛ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲭⲱⲣⲓⲥ ⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⲣⲱⲙⲓ ⲭⲱⲣⲓⲥ ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪..
11Song trong Chúa thì chẳng phải đờn bà ngoại đờn ông, cũng chẳng phải đờn ông ngoại đờn bà;
12ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲉ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲧⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲟⲩ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲡⲉ ⲉⲛⲭⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲇⲉ ϩⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲫϯ ⲛⲉ..
12vì, như đờn bà đã ra từ đờn ông, thì đờn ông cũng sanh bởi đờn bà, và cả thảy đều ra bởi Đức Chúa Trời.
13ⲙⲁϩⲁⲡ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲛ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲉⲑⲣⲉⲥⲧⲱⲃϩ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲛϫⲱⲥ ϩⲟⲃⲥ ⲁⲛ..
13Chính anh em hãy đoán xét điều nầy: đờn bà cầu nguyện Đức Chúa Trời mà không trùm đầu là hiệp lẽ chăng?
14ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ϯⲫⲩⲥⲓⲥ ϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲙⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲉⲣⲥ ϫⲱϥ ϣⲏⲟⲩ ⲟⲩϣⲱϣ ⲛⲁϥ ⲡⲉ..
14Chính lẽ tự nhiên há chẳng dạy cho anh em biết đờn ông để tóc dài thì lấy làm hổ thẹn sao?
15ϯ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲉⲣⲉ ϫⲱⲥ ϣⲏⲟⲩ ⲟⲩ⳿ⲱⲟⲩ ⲛⲁⲥ ⲡⲉ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲩϯ ⳿ⲙⲡⲓϥⲱⲓ ⲛⲁⲥ ⳿ⲛ⳿ⲧϣⲉⲃⲓⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲣϣⲱⲛ..
15Nhưng, nếu đờn bà để tóc dài thì là lịch sự cho mình, vì đã ban tóc dài cho người, dường như khăn trùm vậy.
16ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲉⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲉⲣⲣⲉϥ⳿ϣ⳿ϭ ⲛⲏⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲁϩⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲩⲇⲉ ⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ..
16Bằng có ai muốn cãi lẽ, thì chúng tôi không có thói quen ấy, mà các Hội thánh Đức Chúa Trời cũng không có nữa.
17ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲉⲓϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲁⲓ⳿ⲑⲙⲁⲓⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ϫⲉ ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲡ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲫⲏⲉⲧⲑⲉⲃⲓⲏⲟⲩⲧ..
17Trong khi tôi truyền lời cáo dụ nầy, chẳng phải khen anh em, vì sự nhóm lại của anh em không làm cho mình hay hơn mà làm cho mình dở hơn.
18⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲙⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲑⲱⲟⲩϯ ϩⲓ ⲟⲩⲙⲁ ϧⲉⲛ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ϯⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉϩⲁⲛⲫⲱⲣϫ ⲉⲩϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁϩϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲣⲟⲥ..
18Trước hết, tôi nghe rằng khi anh em có sự nhóm họp Hội thánh, thì sanh ra sự phân rẽ; tôi cũng hơi tin điều đó.
19ϩⲱϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛϩⲉⲣⲉⲥⲓⲥ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⲛⲓⲥⲱⲧⲡ ϩⲱⲟⲩ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲉⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ..
19Vì chắc trong vòng anh em phải có bè đảng, hầu cho được nhận biết trong anh em những kẻ nào thật là trung thành.
20ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲑⲱⲟⲩϯ ⲟⲩⲛ ϩⲓ ⲟⲩⲙⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲩⲣⲓⲁⲕⲟⲛ ⳿ⲛⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲙϥ..
20Vậy, khi anh em nhóm nhau lại một chỗ, ấy chẳng còn phải là Tiệc thánh của Chúa mà anh em ăn;
21ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ϥⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛϭⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟⲛ ⲡⲉⲧϩⲟⲕⲉⲣ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲡⲉⲧⲑⲁϧⲓ ⲇⲉ..
21bởi vì lúc ngồi ăn, ai cũng nôn nả mà ăn bữa riêng mình, đến nỗi người nọ chịu đói, còn kẻ kia thì quá độ.
22ⲙⲏ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉⲧⲉⲛ ⲏⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲥⲱ ϣⲁⲛ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲟⲛⲓⲛ ⳿ⲛϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϯϣⲓⲡⲓ ⳿ⲛⲛⲏ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉϯⲛⲁϫⲟϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ⲑⲙⲁⲓ⳿ⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛϯⲛⲁ⳿ⲑⲙⲁⲓ⳿ⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲁⲛ..
22Anh em há chẳng có nhà để ăn uống sao? Hay là anh em khinh bỉ Hội thánh của Đức Chúa Trời, muốn làm cho những kẻ không có gì phải hổ thẹn? Tôi nên nói chi với anh em? Có nên khen anh em không? Trong việc nầy tôi chẳng khen đâu.
23⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲅⲁⲣ ⲁⲓϭⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲫⲏ ⲉⲧⲁⲓⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϫⲉ Ⲡ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲉⲛⲁⲩⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲕ..
23Vả, tôi có nhận nơi Chúa điều tôi đã dạy cho anh em: ấy là Đức Chúa Jêsus, trong đêm Ngài bị nộp, lấy bánh,
24ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲁϥⲫⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲁⲥⲱⲙⲁ ⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲫⲁⲓ ⳿ⲁⲣⲓⲧϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲓⲛⲉⲣⲡⲁⲙⲉⲩ⳿ⲓ..
24tạ ơn, rồi bẻ ra mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, vì các ngươi mà phó cho; hãy làm điều nầy để nhớ ta.
25ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲡⲓⲕⲉ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲡⲓⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ϯ ⲇⲓ⳿ⲁⲑⲏⲕⲏ ⳿ⲙⲃⲉⲣⲓ ⲧⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲁ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲫⲁⲓ ⳿ⲁⲣⲓⲧϥ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲥⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲙⲉⲩ⳿ⲓ..
25Cũng một thể ấy, sau khi ăn bữa tối rồi, Ngài lấy chén và phán rằng: Chén nầy là sự giao ước mới trong huyết ta; hễ khi nào các ngươi uống, hãy làm điều nầy để nhớ ta.
26ⲥⲟⲡ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲱⲓⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲁⲫⲟⲧ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⳿ⲙⲠ⳪ ϣⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ..
26Aáy vậy, mỗi lần anh em ăn bánh nầy, uống chén nầy, thì rao sự chết của Chúa cho tới lúc Ngài đến.
27ϩⲱⲥⲧⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲱⲓⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲥⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲟⲭⲟⲥ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪..
27Bởi đó, ai ăn bánh hoặc uống chén của Chúa cách không xứng đáng, thì sẽ mắc tội với thân và huyết của Chúa.
28ⲙⲁⲣⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲇⲉ ⲉⲣⲇⲟⲕⲓⲙⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲙⲁⲣⲉϥⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓ ⲱⲓⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲥⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲁⲫⲟⲧ..
28Vậy mỗi người phải tự xét lấy mình, và như thế mới ăn bánh uống chén ấy;
29ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲥⲱ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲁϥⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲱ ⲉⲩϩⲁⲡ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣⲇⲓ⳿ⲁ⳿ⲕⲣⲓⲛⲓⲛ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡ⳪..
29vì người nào không phân biệt thân Chúa mà ăn bánh uống chén đó, tức là ăn uống sự xét đoán cho mình.
30ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ϣⲱⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲙⲟⲕϩ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲉⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ..
30Aáy vì cớ đó mà trong anh em có nhiều kẻ tật nguyền, đau ốm, và có lắm kẻ ngủ.
31⳿ⲉⲛⲉ ⲁⲛⲉⲣⲇⲓ⳿ⲁ⳿ⲕⲣⲓⲛⲓⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲛⲁⲩⲛⲁϯ ϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⲁⲛ ⲡⲉ..
31Nếu chúng ta biết xét đoán lấy mình, thì khỏi bị xét đoán.
32ⲉϥϯϩⲁⲡ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡ⳪ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲁⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ϣⲧⲉⲙϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲁⲡ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ..
32Song khi chúng ta bị Chúa xét đoán, thì bị Ngài sửa phạt, hầu cho khỏi bị án làm một với người thế gian.
33ϩⲱⲥⲧⲉ ⲟⲩⲛ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ ⲟϩⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ..
33Hỡi anh em, vậy thì lúc anh em hội lại để ăn chung với nhau, hãy chờ đợi nhau.
34ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲡⲉⲧϩⲟⲕⲉⲣ ⲙⲁⲣⲉϥⲟⲩⲱⲙ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲏⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲑⲱⲟⲩϯ ⲉⲩϩⲁⲡ ⳿ⲡⲥⲉⲡⲓ ⲇⲉ ⲁⲓϣⲁⲛ⳿ⲓ ⲉⲓ⳿ⲉⲑⲁϣⲟⲩ.
34Ví bằng có ai đói, hãy ăn tại nhà mình, hầu cho anh em không nhóm lại để mà chuốc lấy sự đoán xét. Còn các việc khác, lúc tôi đến sẽ đoán định.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.