ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲁ ̅
Chapter 4

ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲁ ̅

Coptic New Testament
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲁ ̅ 4

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⲙⲁⲣⲟⲩⲙⲉⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ϩⲱⲥ ϩⲁⲛϩⲩⲡⲉⲣⲉⲧⲏⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲟⲓⲕⲟⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲙⲩⲥⲧⲏⲣⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ..
1Vậy, ai nấy hãy coi chúng tôi như đầy tớ của Đấng Christ, và kẻ quản trị những sự mầu nhiệm của Đức Chúa Trời.
2ⲗⲟⲓⲡⲟⲛ ⳿ⲛⲥⲉⲕⲱϯ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲟⲓⲕⲟⲛⲟⲙⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϫⲉⲙ ⲟⲩⲁⲓ ⲉϥⲉⲛϩⲟⲧ..
2Vả lại, cái điều người ta trông mong nơi người quản trị là phải trung thành.
3⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲇⲉ ⲟⲩⲙⲉⲧⲕⲟⲩϫⲓ ⲛⲏⲓ ⲧⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲓⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲙⲉⲧⲣⲱⲙⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲛϯϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁⲛ..
3Về phần tôi, hoặc bị anh em xử đoán, hoặc bị tòa án nào của loài người xử đoán, tôi cũng chẳng lấy làm quan hệ gì. Chính tôi chẳng tự xử đoán mình nữa;
4ⲟⲩⲇⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲛϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲁⲛ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⳿ⲛϯ⳿ⲑⲙⲁⲓⲏⲟⲩⲧ ⲁⲛ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲓ Ⲡ⳪ ⲡⲉ..
4vì tôi chẳng thấy mình có điều gì đáng tội, nhưng tôi cũng không nhờ sự đó mà được xưng là công bình: Đấng xử đoán tôi, ấy là Chúa.
5ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣϯϩⲁⲡ ⳿ⲉ⳿ϩⲗⲓ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ϣⲁⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁ⳿ⲑⲣⲉ ⲛⲏⲉⲧϩⲏⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲭⲁⲕⲓ ⲉⲣⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲟϭⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϩⲏⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲣⲉ ⳿ⲡⲧⲁⲓⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ.
5Vậy, chớ xét đoán sớm quá, hãy đợi Chúa đến; chính Chúa sẽ tỏ những sự giấu trong nơi tối ra nơi sáng, và bày ra những sự toan định trong lòng người; bấy giờ, ai nấy sẽ bởi Đức Chúa Trời mà lãnh sự khen ngợi mình đáng lãnh.
6ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲁⲓϣⲟⲡⲧⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ⲥⲭⲏⲙⲁ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲛⲉⲙ ⲁⲡⲟⲗⲗⲱ ⲉⲑⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϭⲓ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϩⲓⲛⲁ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⲟⲩⲁⲓ ϭⲓⲥⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ϣⲫⲏⲣ..
6Hỡi anh em, ấy là vì cớ anh em, tôi đã dùng những lẽ thật nầy chỉ về chính mình tôi và A-bô-lô, hầu cho anh em học đòi hai chúng tôi, chớ vượt qua lời đã chép, và chớ sanh lòng kiêu ngạo, theo phe người nầy nghịch cùng kẻ khác.
7ⲛⲓⲙ ⲅⲁⲣ ⲡⲉⲧⲉⲣⲇⲓ⳿ⲁ⳿ⲕⲣⲓⲛⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉⲧⲉ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲕϭⲓⲧϥ ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲁⲕⲉⲣ ⳿ⲡⲕⲉϭⲓ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲉⲕϣⲟⲩϣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ϩⲱⲥ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥϭⲓ..
7Bởi vì, ai phân biệt ngươi với người khác? Ngươi há có điều chi mà chẳng đã nhận lãnh sao? Nếu ngươi đã nhận lãnh, thì sao còn khoe mình như chẳng từng nhận lãnh?
8ϩⲏⲇⲏ ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲓ ϩⲏⲇⲏ ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⲁⲧ⳿ϭⲛⲟⲩⲛ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲙⲟⲓ ⲛⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲟⲩⲣⲟ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϩⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ..
8Anh em được no đủ, được giàu có rồi, chẳng nhờ chúng tôi, anh em đã khởi sự cai trị; thật mong cho anh em được cai trị, hầu cho chúng tôi cũng cai trị với anh em!
9ϯⲙⲉⲩ⳿ⲓ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⲉⲧⲁ ⲫϯ ⲟⲩⲟⲛϩⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϧⲁ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲛϩⲁⲛϧⲁⲉⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲉⲡⲓⲑⲁⲛⲁⲧⲓⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛⲉⲣⲑⲉⲁⲧⲣⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ..
9Vì chưng Đức Chúa Trời dường đã phơi chúng tôi là các sứ đồ ra, giống như kẻ sau rốt mọi người, giống như tù phải tội chết, làm trò cho thế gian, thiên sứ, loài người cùng xem vậy.
10⳿ⲁⲛⲟⲛ ϩⲁⲛⲥⲟϫ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲃⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛⲥⲁⲃⲉⲩ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲅⲁⲣ ϩⲁⲛϫⲱⲃ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛϫⲱⲣⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲧⲁⲓⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲇⲉ ⲧⲉⲛϣⲏϣ..
10Chúng tôi là kẻ ngu dại vì cớ Đấng Christ, nhưng anh em được khôn ngoan trong Đấng Christ; chúng tôi yếu đuối, anh em mạnh mẽ; anh em quí trọng, chúng tôi khinh hèn.
11ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲉⲧⲁⲓⲟⲩⲛⲟⲩ ⲧⲉⲛϩⲟⲕⲉⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲛⲟⲃⲓ ⲧⲉⲛⲃⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉϯⲕⲉϩ ⲛⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲛⲥⲉⲙⲛⲏⲟⲩⲧ ⲁⲛ..
11Cho đến bây giờ, chúng tôi vẫn chịu đói khát, trần mình, bị người ta vả trên mặt, lưu lạc rày đây mai đó.
12ⲧⲉⲛϧⲟⲥⲓ ⲉⲛⲉⲣϩⲱⲃ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲥⲉϩⲱⲟⲩϣ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲛ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲛ ⲧⲉⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲏⲧ..
12Chúng tôi dùng chính tay mình làm việc khó nhọc; khi bị rủa sả, chúng tôi chúc phước; khi bị bắt bớ, chúng tôi nhịn nhục;
13ⲉⲩϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⲧⲉⲛϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁⲛⲉⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲡⲉⲣⲓⲕⲁⲑⲁⲣⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲁⲛⲉⲣ⳿ϣⲃⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲛⲟⲩ..
13khi bị vu oan, chúng tôi khuyên dỗ; chúng tôi giống như rác rến của thế gian, cặn bã của loài người, cho đến ngày nay.
14ⲛⲁⲓ⳿ϫⲫⲓⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⲉⲓ⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲓϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲛⲣⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲏⲓ..
14Tôi viết những điều nầy, chẳng phải để làm cho anh em hổ ngươi đâu; nhưng để khuyên bảo anh em, cũng như con cái yêu dấu của tôi vậy.
15ⲉϣⲱⲡ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲑⲃⲁ ⳿ⲛϭⲁⲩⲙⲱⲓⲧ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲓⲱⲧ ⲁⲛ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲓ⳿ϫⲫⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ..
15Bởi chưng, dẫu anh em có một vạn thầy giáo trong Đấng Christ, nhưng chẳng có nhiều cha; vì tôi đã dùng Tin Lành mà sanh anh em ra trong Đức Chúa Jêsus Christ.
16ϯϯϩⲟ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲓ..
16Vậy, tôi lấy điều đó khuyên anh em: hãy bắt chước tôi.
17ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲁⲓⲟⲩⲱⲣⲡ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲓⲙⲟⲑⲉⲟⲥ ⲉⲧⲉ ⲡⲁϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲛⲣⲓⲧ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲧⲟⲥ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⲫⲁⲓ ⲉⲑⲛⲁ⳿ⲑⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲙⲱⲓⲧ ⲉⲧϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉϯϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⲙⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ..
17Vì cớ đó, tôi đã sai Ti-mô-thê, là con yêu dấu của tôi, cùng là trung thành trong Chúa, đến cùng anh em; người sẽ nhắc lại cho anh em biết đường lối tôi trong Đấng Christ, và tôi dạy dỗ cách nào trong các Hội thánh khắp các nơi.
18ϩⲱⲥ ⳿ⲛϯⲛⲏⲟⲩ ⲇⲉ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⲁ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ϭⲓⲥⲓ ⳿ⲛϩⲏⲧ..
18Có mấy kẻ lên mình kiêu ngạo, ngờ tôi chẳng còn đến cùng anh em nữa.
19ⲉⲓ⳿ⲉ⳿ⲓ ⲇⲉ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲉ⳿ⲫⲟⲩⲱϣ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲓ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⲁⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏ- ⲉⲧⲁⲩϭⲓⲥⲓ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲧⲟⲩϫⲟⲙ..
19Nhưng nếu Chúa khứng cho, thì chẳng bao lâu tôi sẽ tới cùng anh em, và xét cho biết, chẳng phải xét lời nói của những kẻ kiêu ngạo đó, bèn là năng lực họ thể nào.
20ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲁⲥϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲥϧⲉⲛ ⲟⲩϫⲟⲙ..
20Vì nước Đức Chúa Trời chẳng ở tại lời nói, mà ở tại năng lực.
21ⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲁϣϥ ⳿ⲛⲧⲁⲓ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ϣⲃⲱⲧ ϣⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲁⲅⲁⲡⲏ ⳿ⲙⲡⲛ̅ⲁ̅ ⳿ⲙⲙⲉⲧⲣⲉⲙⲣⲁⲩϣ.
21Anh em muốn điều gì hơn: muốn tôi cầm roi mà đến cùng anh em, hay là lấy tình yêu thương và ý nhu mì?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.