Korineto I. 4
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E PONO i kanaka ke manao mai ia makou, he poe lawehana no Kristo, he poe puuku hoi no na mea pohihihi o ke Akua.
1Vậy, ai nấy hãy coi chúng tôi như đầy tớ của Đấng Christ, và kẻ quản trị những sự mầu nhiệm của Đức Chúa Trời.
2Eia hoi, ua kauohaia mai na puuku, i pololei lakou.
2Vả lại, cái điều người ta trông mong nơi người quản trị là phải trung thành.
3He mea liilii loa ia'u, ke ahewaia mai a ke aponoia mai au e oukou, a me kanaka. He oiaio, aole au i ahewa, aole hoi i apono ia'u iho.
3Về phần tôi, hoặc bị anh em xử đoán, hoặc bị tòa án nào của loài người xử đoán, tôi cũng chẳng lấy làm quan hệ gì. Chính tôi chẳng tự xử đoán mình nữa;
4Aole au i ike pono i ko'u hewa, aole nae au i aponoia mai ilaila. Na ka Haku no wau e hookolokolo mai.
4vì tôi chẳng thấy mình có điều gì đáng tội, nhưng tôi cũng không nhờ sự đó mà được xưng là công bình: Đấng xử đoán tôi, ấy là Chúa.
5No ia mea, mai hoohewa e i kekahi mea, a hiki mai ka Haku, nana no e hoomaopopo mai na mea i hunaia o ka pouli, a e hoike mai hoi na manao o na naau; alaila e loaa mai i kela kanaka a i keia kanaka ka hoomaikaiia, mai ke Akua mai.
5Vậy, chớ xét đoán sớm quá, hãy đợi Chúa đến; chính Chúa sẽ tỏ những sự giấu trong nơi tối ra nơi sáng, và bày ra những sự toan định trong lòng người; bấy giờ, ai nấy sẽ bởi Đức Chúa Trời mà lãnh sự khen ngợi mình đáng lãnh.
6E na hoahanau, no oukou no ke hoopili nei au ia mau mea io'u nei, a me Apolo; i aoia oukou ma o maua nei aole e hookiekie ka manao maluna o ka mea i palapalaia, i ole oukou e kaena aku i kekahi maluna o kekahi.
6Hỡi anh em, ấy là vì cớ anh em, tôi đã dùng những lẽ thật nầy chỉ về chính mình tôi và A-bô-lô, hầu cho anh em học đòi hai chúng tôi, chớ vượt qua lời đã chép, và chớ sanh lòng kiêu ngạo, theo phe người nầy nghịch cùng kẻ khác.
7Owai ka mea i hoopakela ia oe? Heaha hoi kau mea i haawi ole ia mai nau? A ina i haawi wale ia mai ia, no ke aha la oe e kaena ai ia, me he mea la i haawi ole ia mai?
7Bởi vì, ai phân biệt ngươi với người khác? Ngươi há có điều chi mà chẳng đã nhận lãnh sao? Nếu ngươi đã nhận lãnh, thì sao còn khoe mình như chẳng từng nhận lãnh?
8Ano la, ua maona oukou, ano la, ua waiwai oukou; ua nohoalii no hoi oukou a kaawale makou; ua makemake no nae au i nohoalii io oukou, i nohoalii pu ai makou me oukou.
8Anh em được no đủ, được giàu có rồi, chẳng nhờ chúng tôi, anh em đã khởi sự cai trị; thật mong cho anh em được cai trị, hầu cho chúng tôi cũng cai trị với anh em!
9No ka mea, ke manao nei au, ua hoolilo mai ke Akua ia makou i na lunaolelo, i poe lalo loa, e like me na mea i ahewaia e make. No ka mea, he poe makou i hoikeia i ko ke ao nei, a i na anela, a i na kanaka.
9Vì chưng Đức Chúa Trời dường đã phơi chúng tôi là các sứ đồ ra, giống như kẻ sau rốt mọi người, giống như tù phải tội chết, làm trò cho thế gian, thiên sứ, loài người cùng xem vậy.
10He poe naaupo makou no Kristo, he poe naauao oukou iloko o Kristo; ua nawaliwali makou, ua ikaika oukou; ua mahaloia mai oukou, ua hoowahawahaia mai makou.
10Chúng tôi là kẻ ngu dại vì cớ Đấng Christ, nhưng anh em được khôn ngoan trong Đấng Christ; chúng tôi yếu đuối, anh em mạnh mẽ; anh em quí trọng, chúng tôi khinh hèn.
11A hiki i keia hora, ua pololi makou, ua makewai, ua olohelohe, ua hana ino ia mai, ua kuewa wale no.
11Cho đến bây giờ, chúng tôi vẫn chịu đói khát, trần mình, bị người ta vả trên mặt, lưu lạc rày đây mai đó.
12Ke hooikaika nei makou i ka hana, me ko makou lima; a ahiahiia mai, hoomaikai aku no makou: a hoomaauia mai, ua hoomanawanui no makou;
12Chúng tôi dùng chính tay mình làm việc khó nhọc; khi bị rủa sả, chúng tôi chúc phước; khi bị bắt bớ, chúng tôi nhịn nhục;
13A i olelo hoino ia mai, nonoi aku no makou: ua hooliloia mai makou e like me ka opala o ke ao nei, a me ka pelapela o na mea a pau, a hiki i keia wa.
13khi bị vu oan, chúng tôi khuyên dỗ; chúng tôi giống như rác rến của thế gian, cặn bã của loài người, cho đến ngày nay.
14Aole au e palapala aku i keia mau mea e hoohilahila ia oukou, aka, ke ao aku nei au ia oukou, e like me a'u poe keiki aloha.
14Tôi viết những điều nầy, chẳng phải để làm cho anh em hổ ngươi đâu; nhưng để khuyên bảo anh em, cũng như con cái yêu dấu của tôi vậy.
15Ina paha he umi tausani kumu a oukou maloko o Kristo, aole hoi he nui na makua o oukou; no ka mea, ma ka euanelio, owau no ka mea nana oukou i hanau ai iloko o Kristo Iesu.
15Bởi chưng, dẫu anh em có một vạn thầy giáo trong Đấng Christ, nhưng chẳng có nhiều cha; vì tôi đã dùng Tin Lành mà sanh anh em ra trong Đức Chúa Jêsus Christ.
16Nolaila ea, ke nonoi aku nei au ia oukou, e lilo oukou i poe hoolike me au.
16Vậy, tôi lấy điều đó khuyên anh em: hãy bắt chước tôi.
17No keia mea, ua hoouna aku au ia Timoteo io oukou la, oia hoi ka'u keiki aloha, ua paa loa hoi oia ma ka Haku, nana oukou e paipai aku i na aoao o'u ma o Kristo la, e like me ka'u no ana aku i na wahi a pau, i kela ekalesia i keia ekalesia.
17Vì cớ đó, tôi đã sai Ti-mô-thê, là con yêu dấu của tôi, cùng là trung thành trong Chúa, đến cùng anh em; người sẽ nhắc lại cho anh em biết đường lối tôi trong Đấng Christ, và tôi dạy dỗ cách nào trong các Hội thánh khắp các nơi.
18Ke haanou mai nei kekahi poe me ka manao iho, aole au e hiki aku io oukou la.
18Có mấy kẻ lên mình kiêu ngạo, ngờ tôi chẳng còn đến cùng anh em nữa.
19Aka, e hele koke aku no au io oukou la, ke ae mai ka Haku, a e ike auanei au, aole i ka olelo a ka poe i haanou, aka, i ka ikaika io.
19Nhưng nếu Chúa khứng cho, thì chẳng bao lâu tôi sẽ tới cùng anh em, và xét cho biết, chẳng phải xét lời nói của những kẻ kiêu ngạo đó, bèn là năng lực họ thể nào.
20No ka mea, aole ma ka olelo ke aupuni o ke Akua, ma ka mana no.
20Vì nước Đức Chúa Trời chẳng ở tại lời nói, mà ở tại năng lực.
21Heaha ko oukou makemake? E hele paha wau io oukou la me ka laau hahau, me ke aloha paha, a me ka manao akahai?
21Anh em muốn điều gì hơn: muốn tôi cầm roi mà đến cùng anh em, hay là lấy tình yêu thương và ý nhu mì?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.