Korineto I. 3
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E NA hoahanau, aole e hiki ia'u ke olelo aku ia oukou, me he poe ma ka Uhane la, aka, me he poe ma ke kino, me he poe kamalii la iloko o Kristo.
1Hỡi anh em, về phần tôi, tôi chẳng có thể nói với anh em như với người thiêng liêng, nhưng như với người xác thịt, như với các con đỏ trong Đấng Christ vậy.
2Ua hanai aku au ia oukou i ka waiu, aole i ka ai; no ka mea, aole oukou i hiki mamua, aole hoi e hiki i keia wa.
2Tôi lấy sữa nuôi anh em, chớ chẳng lấy đồ ăn cứng, vì anh em không chịu nổi; đến bây giờ cũng chưa chịu được, vì anh em hãy còn thuộc về xác thịt.
3Ma ko ke kino no oukou a hiki i keia wa; no ka mea, i ka oukou paonioni ana, a me ka paio, a me ka mokuahana, aole anei oukou ma ko ke kino, a hele hoi ma ko ke kanaka?
3Thật, bởi trong anh em có sự ghen ghét và tranh cạnh, anh em há chẳng phải là tánh xác thịt ăn ở như người thế gian sao?
4No ka mea, i ka olelo ana a kekahi, No Paulo wau; a o kekahi, No Apolo wau; aole anei oukou ma ko ke kino?
4Có người thì nói: Ta là môn đồ của Phao-lô; kẻ thì rằng: Ta là của A-bô-lô, vậy anh em há chẳng phải là người cũng như kẻ khác sao?
5Heaha hoi o Paulo, heaha o Apolo, aole anei o laua na kumu i manaoio aku ai oukou, e like me ka haawi ana mai o ka Haku no kela kanaka no keia kanaka?
5Thế thì, A-bô-lô là ai, và Phao-lô là ai? Aáy là kẻ tôi tớ, mà bởi kẻ đó anh em đã tin cậy, y theo Chúa đã ban cho mọi người.
6Na'u no i kanu, a na Apolo no i hookahe ka wai; aka, na ke Akua no i hooulu.
6Tôi đã trồng, A-bô-lô đã tưới, nhưng Đức Chúa Trời đã làm cho lớn lên.
7Nolaila, he mea ole ka mea nana i kanu, he mea ole ka mea nana i hookahe ka wai; aka, he mea io ke Akua ka mea nana i hooulu.
7Vậy, người trồng kẻ tưới, đều không ra gì, song Đức Chúa Trời là Đấng làm cho lớn lên.
8O ka mea nana i kanu, a me ka mea nana i hookahe ka wai, hookahi no laua; a e loaa no i kela kanaka i keia kauaka kona uku, e like me kana hana ana.
8Người trồng, kẻ tưới, đều bằng nhau; ai nấy sẽ nhận phần thưởng tùy theo việc mình đã làm.
9No ka mea, he poe hoahana makou no ke Akua; o oukou no ko ke Akua mahinaai; o oukou ko ke Akua hale.
9Vả, chúng tôi là bạn cùng làm việc với Đức Chúa Trời; anh em là ruộng của Đức Chúa Trời cày, nhà của Đức Chúa Trời xây.
10Ma ka lokomaikai o ke Akua i haawiia mai no'u, e like me ka luna akamai i ka hana, ua hoonoho wau i ke kumu, a ke kukulu nei kekahi mea e maluna iho. E ao hoi na kanaka a pau i ko lakou kukulu ana maluna.
10Theo ơn Đức Chúa Trời ban cho tôi, tôi đã lập nền như một tay thợ khéo, mà có kẻ khác cất lên trên; nhưng ai nấy phải cẩn thận về sự mình xây trên nền đó.
11No ka mea, aole e hiki i ke kanaka ke hoonoho i kumu e ae, o ka mea i hoonohoia wale no; oia o Iesu Kristo.
11Vì, chẳng ai có thể lập một nền khác ngoài nền đã lập, là Đức Chúa Jêsus Christ.
12Ina e kukulu kekahi kanaka maluna o keia kumu, he gula paha, he kala, he pohaku maikai, he laau, he mauu, he opala;
12Nếu có kẻ lấy vàng, bạc, bửu thạch, gỗ, cỏ khô, rơm rạ mà xây trên nền ấy,
13E maopopo auanei ka hana a kela mea keia mea; e hoakaka mai ana no kela la, no ka mea, maloko o ke ahi e hoomaopopoia mai ai ia mea. Na ke ahi no e hoao ke ano o ka hana a na kanaka a pau.
13thì công việc của mỗi người sẽ bày tỏ ra. Ngày đến sẽ tỏ tường công việc đó; nó sẽ trình ra trong lửa, và công việc của mỗi người đáng giá nào, lửa sẽ chỉ ra.
14Ina e mau ka hana a kekahi i kukulu ai maluna iho, e loaa ia ia ka uku.
14Ví bằng công việc của ai xây trên nền được còn lại, thì thợ đó sẽ lãnh phần thưởng mình.
15Ina e pau ka hana a kekahi i ke ahi, e nele no ia; aka, e hoolaia mai no nae oia, e like me ka mea mai waena mai o ke ahi.
15Nếu công việc họ bị thiêu hủy, thì mất phần thưởng. Còn về phần người đó, sẽ được cứu, song dường như qua lửa vậy.
16Aole anei oukou i ike, o oukou no ka luakini o ke Akua, a ua noho ka Uhane o ke Akua iloko o oukou?
16Anh em há chẳng biết mình là đền thờ của Đức Chúa Trời, và Thánh Linh Đức Chúa Trời ở trong anh em sao?
17Ina e hoino mai kekahi i ka luakini o ke Akua, e hoino mai no ke Akua ia ia; no ka mea, ua laa ka luakini o ke Akua; oia hoi oukou.
17Ví có ai phá hủy đền thờ của Đức Chúa Trời, thì Đức Chúa Trời sẽ phá hủy họ; vì đền thờ của Đức Chúa Trời là thánh, mà chính anh em là đền thờ.
18Mai hoopunipuni kekahi ia ia iho. Ina i manaoia kekahi o oukou, ua naauao ma na mea o keia ao, he pono no e lilo ia i naaupo, i naauao io ai oia.
18Chớ ai tự dối mình: nếu có ai trong vòng anh em tưởng mình khôn ngoan theo cách đời nầy, hãy trở nên dại dột, để được nên khôn ngoan;
19No ka mea, o ko ke ao nei naauao, he naaupo ia i ke Akua. Penei ka palapala ana, Ua paa ia ia ka poe akamai maloko o ko lakou maalea iho.
19vì sự khôn ngoan đời nầy trước mặt Đức Chúa Trời là sự dại dột. Như có chép rằng: Aáy là Chúa bắt những kẻ khôn ngoan trong mưu kế họ.
20A penei hoi, Ua ike no ka Haku i ka manao o ka poe akamai, he lapuwale.
20Lại rằng: Chúa thông biết ý tưởng của người khôn ngoan; Ngài biết ý tưởng họ đều là vô ích.
21Nolaila, mai kaena kekahi i na kanaka; no ka mea, no oukou no na mea a pau;
21Vậy, chớ ai khoe mình về loài người, vì mọi sự đều thuộc về anh em:
22Ina o Paulo, ina o Apolo, ina o Kepa, ina o ko ke ao nei, ina o ke ola, ina o ka make, ina o na mea o neia wa, ina o na mea e hiki mai ana; no oukou no na mea a pau loa;
22hoặc Phao-lô, hoặc A-bô-lô, hoặc Sê-pha, hoặc thế gian, hoặc sự sống, hoặc sự chết, hoặc những sự bây giờ, hoặc những sự hầu đến. Hết thảy mọi sự đều thuộc về anh em,
23A na Kristo oukou, a na ke Akua o Kristo.
23anh em thuộc về Đấng Christ, Đấng Christ thuộc về Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.