ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲁ ̅
Chapter 3

ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲁ ̅

Coptic New Testament (Bo…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲁ ̅ 3

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ϨⲰ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲘⲠⲒϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲠⲚⲀⲦⲒⲔⲰⲤ ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲤⲀⲢⲔⲒⲔⲰⲤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲀⲖⲰⲞⲨⲒ ϦⲈⲚⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
1Hỡi anh em, về phần tôi, tôi chẳng có thể nói với anh em như với người thiêng liêng, nhưng như với người xác thịt, như với các con đỏ trong Đấng Christ vậy.
2ⲀⲒⲦⲤⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲞⲨⲈⲢⲰϮ ⲚⲞⲨϦⲢⲈ ⲀⲚ ⲦⲈ ⲚⲈⲘⲠⲀⲦⲈⲦⲈⲚϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲆⲈ ϮⲚⲞⲨ ⲘⲠⲀⲦⲈⲦⲈⲚϢϪⲈⲘϪⲞⲘ.
2Tôi lấy sữa nuôi anh em, chớ chẳng lấy đồ ăn cứng, vì anh em không chịu nổi; đến bây giờ cũng chưa chịu được, vì anh em hãy còn thuộc về xác thịt.
3ⲈⲦⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲤⲀⲢⲔⲒⲔⲞⲤ ϨⲰⲤ ⲄⲀⲢ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲬⲞϨ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϢϬⲚⲎⲚ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲎ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲤⲀⲢⲔⲒⲔⲞⲤ ⲀⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲞϢⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲢⲰⲘⲒ.
3Thật, bởi trong anh em có sự ghen ghét và tranh cạnh, anh em há chẳng phải là tánh xác thịt ăn ở như người thế gian sao?
4ⲈϢⲰⲠ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ϪⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲘⲈⲚ ⲀⲚⲞⲔ ⲪⲀ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲪⲀ ⲀⲠⲞⲖⲖⲰ ⲞⲨⲬⲒ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ.
4Có người thì nói: Ta là môn đồ của Phao-lô; kẻ thì rằng: Ta là của A-bô-lô, vậy anh em há chẳng phải là người cũng như kẻ khác sao?
5ⲞⲨ ⲞⲨⲚ ⲠⲈ ⲀⲠⲞⲖⲖⲰ ⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ϨⲀⲚⲆⲒⲀⲔⲰⲚ ⲚⲈⲈⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀ ⲠϬⲞⲒⲤ ϮⲚⲀϤ.
5Thế thì, A-bô-lô là ai, và Phao-lô là ai? Aáy là kẻ tôi tớ, mà bởi kẻ đó anh em đã tin cậy, y theo Chúa đã ban cho mọi người.
6ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲒⲦⲰϪⲒ ⲀⲠⲞⲖⲖⲰ ⲀϤⲦⲤⲞ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤⲐⲢⲞⲨⲀⲒⲀⲒ.
6Tôi đã trồng, A-bô-lô đã tưới, nhưng Đức Chúa Trời đã làm cho lớn lên.
7ϨⲰⲤⲦⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲦⲰϪⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲦⲤⲞ ϨⲖⲒ ⲠⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲐⲢⲞ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲀⲒⲀⲒ.
7Vậy, người trồng kẻ tưới, đều không ra gì, song Đức Chúa Trời là Đấng làm cho lớn lên.
8ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲦⲰϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲦⲤⲞ ⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ϤⲚⲀϬⲒ ⲘⲠⲈϤⲂⲈⲬⲈ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲈϤϦⲒⲤⲒ ⲘⲘⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ.
8Người trồng, kẻ tưới, đều bằng nhau; ai nấy sẽ nhận phần thưởng tùy theo việc mình đã làm.
9ⲀⲚⲞⲚ ϨⲀⲚϢⲪⲎⲢ ⲄⲀⲢ ⲚⲢⲈϤⲈⲢϨⲰⲂ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲒⲈⲪⲞⲨⲰⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲔⲰⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
9Vả, chúng tôi là bạn cùng làm việc với Đức Chúa Trời; anh em là ruộng của Đức Chúa Trời cày, nhà của Đức Chúa Trời xây.
10ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲦⲞⲒ ⲚⲎⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲤⲀⲂⲈ ⲚⲀⲢⲬⲎⲆⲈⲔⲦⲰⲚ ⲀⲒⲬⲰ ⲚⲞⲨⲤⲈⲚϮ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈⲐⲞⲨⲀϨⲈⲘ ⲔⲰⲦ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲞⲘⲤ ϪⲈ ⲀϤⲔⲰⲦ ⲚⲀϢ ⲚⲢⲎϮ.
10Theo ơn Đức Chúa Trời ban cho tôi, tôi đã lập nền như một tay thợ khéo, mà có kẻ khác cất lên trên; nhưng ai nấy phải cẩn thận về sự mình xây trên nền đó.
11ⲔⲈⲤⲈⲚϮ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲬⲀⲤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚⲐⲎ ⲈⲦⲬⲎ ⲈⲦⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈ.
11Vì, chẳng ai có thể lập một nền khác ngoài nền đã lập, là Đức Chúa Jêsus Christ.
12ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲠⲈⲦⲔⲰⲦ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲀⲒⲤⲈⲚϮ ⲚⲞⲨⲂ ϨⲀⲦ ⲀⲚⲀⲘⲎⲒ ⲢⲰⲔϨ ⲤⲰⲞⲨⲂⲈⲚ ⲢⲰⲞⲨⲒ.
12Nếu có kẻ lấy vàng, bạc, bửu thạch, gỗ, cỏ khô, rơm rạ mà xây trên nền ấy,
13ⲠϨⲰⲂ ⲘⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲈϤⲈⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲄⲀⲢ ϤⲚⲀⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ϤⲚⲀϬⲰⲢⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲬⲢⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲠϨⲰⲂ ⲘⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲬⲢⲰⲘ ⲚⲀⲈⲢⲆⲞⲔⲒⲘⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ⲞⲨⲀϢ ⲚⲢⲎϮ ⲠⲈ.
13thì công việc của mỗi người sẽ bày tỏ ra. Ngày đến sẽ tỏ tường công việc đó; nó sẽ trình ra trong lửa, và công việc của mỗi người đáng giá nào, lửa sẽ chỉ ra.
14ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲠⲈϤϨⲰⲂ ⲚⲀⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲈⲦⲀϤⲔⲞⲦϤ ϤⲚⲀϬⲒ ⲘⲠⲈϤⲂⲈⲬⲈ.
14Ví bằng công việc của ai xây trên nền được còn lại, thì thợ đó sẽ lãnh phần thưởng mình.
15ⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲠⲈϤϨⲰⲂ ⲚⲀⲢⲰⲔϨ ϤⲚⲀϮⲞⲤⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ϤⲚⲀⲚⲞϨⲈⲘ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲆⲈ ϨⲰⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲬⲢⲰⲘ.
15Nếu công việc họ bị thiêu hủy, thì mất phần thưởng. Còn về phần người đó, sẽ được cứu, song dường như qua lửa vậy.
16ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ.
16Anh em há chẳng biết mình là đền thờ của Đức Chúa Trời, và Thánh Linh Đức Chúa Trời ở trong anh em sao?
17ⲪⲎ ⲞⲨⲚ ⲈⲐⲚⲀⲤⲈϤ ⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲀⲒ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲀⲦⲀⲔⲞϤ ⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϤⲞⲨⲀⲂ ⲈⲦⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲠⲈ.
17Ví có ai phá hủy đền thờ của Đức Chúa Trời, thì Đức Chúa Trời sẽ phá hủy họ; vì đền thờ của Đức Chúa Trời là thánh, mà chính anh em là đền thờ.
18ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈ ϨⲖⲒ ⲈⲢϨⲀⲖ ⲘⲘⲞϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲪⲎ ⲈⲐⲘⲈⲨⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲤⲀⲂⲈ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲈⲚⲈϨ ⲘⲀⲢⲈϤⲈⲢⲤⲞϪ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲤⲀⲂⲈ.
18Chớ ai tự dối mình: nếu có ai trong vòng anh em tưởng mình khôn ngoan theo cách đời nầy, hãy trở nên dại dột, để được nên khôn ngoan;
19ⲦⲤⲂⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲀⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲞⲨⲘⲈⲦⲤⲞϪ ⲦⲈ ⲚⲀϨⲢⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲄⲀⲢ ϪⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲘⲀϨⲒ ⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲈⲨ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲈⲦⲤⲈⲂ.
19vì sự khôn ngoan đời nầy trước mặt Đức Chúa Trời là sự dại dột. Như có chép rằng: Aáy là Chúa bắt những kẻ khôn ngoan trong mưu kế họ.
20ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲖⲒⲚ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲤⲰⲞⲨⲚ ⲚⲚⲒⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲤⲀⲂⲈⲨ ϪⲈ ϨⲀⲚⲈⲪⲖⲎⲞⲨ ⲚⲈ
20Lại rằng: Chúa thông biết ý tưởng của người khôn ngoan; Ngài biết ý tưởng họ đều là vô ích.
21ϨⲰⲤⲦⲈ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈ ϨⲖⲒ ϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲚⲬⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲞⲨⲦⲈⲚ ⲚⲈ
21Vậy, chớ ai khoe mình về loài người, vì mọi sự đều thuộc về anh em:
22ⲒⲦⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲒⲦⲈ ⲀⲠⲞⲖⲖⲰ ⲒⲦⲈ ⲔⲎⲪⲀ ⲒⲦⲈ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲒⲦⲈ ⲠⲰⲚϦ ⲒⲦⲈ ⲪⲘⲞⲨ ⲒⲦⲈ ⲚⲎ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲒⲦⲈ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲞⲨⲦⲈⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈ.
22hoặc Phao-lô, hoặc A-bô-lô, hoặc Sê-pha, hoặc thế gian, hoặc sự sống, hoặc sự chết, hoặc những sự bây giờ, hoặc những sự hầu đến. Hết thảy mọi sự đều thuộc về anh em,
23ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲆⲈ ⲪⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ.
23anh em thuộc về Đấng Christ, Đấng Christ thuộc về Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.