ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲁ ̅ 15
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ϮⲦⲀⲘⲞ ⲆⲈ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲒϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲦⲈ ⲪⲎ ⲠⲈ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚϬⲒⲦϤ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚϦⲎⲦϤ.
1Hỡi anh em, tôi nhắc lại cho anh em Tin Lành mà tôi đã rao giảng và anh em đã nhận lấy, cùng đứng vững vàng trong đạo ấy,
2ⲪⲀⲒ ⲞⲚ ⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲚⲞϨⲈⲘ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ϪⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲀⲒϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲒⲤϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲒⲘⲎⲦⲒ ϨⲒⲔⲎ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ.
2và nhờ đạo ấy, anh em được cứu rỗi, miễn là anh em giữ lấy y như tôi đã giảng cho; bằng không, thì anh em dầu có tin cũng vô ích.
3ⲀⲒϮ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀⲒϬⲒⲦϤ ϪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲀϤⲘⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈⲚⲚⲞⲂⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ.
3Vả trước hết tôi đã dạy dỗ anh em điều mà chính tôi đã nhận lãnh, ấy là Đấng Christ chịu chết vì tội chúng ta theo lời Kinh Thánh;
4ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲀⲨⲔⲞⲤϤ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲘⲘⲀϨⲄ ⲔⲀⲦⲀ ⲚⲒⲄⲢⲀⲪⲎ.
4Ngài đã bị chôn, đến ngày thứ ba, Ngài sống lại, theo lời Kinh Thánh;
5ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲔⲎⲪⲀ ⲒⲦⲀ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲠⲒⲒⲂ
5và Ngài đã hiện ra cho Sê-pha, sau lại hiện ra cho mười hai sứ đồ.
6ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲰⲤ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲚⲪ ⲚⲤⲞⲚ ⲈⲨⲤⲞⲠ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲠⲞⲨϨⲞⲨⲞ ϢⲞⲠ ϢⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲚⲞⲨ ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲀⲨⲈⲚⲔⲞⲦ.
6Rồi đó, cùng trong một lần, Ngài hiện ra cho hơn năm trăm anh em xem thấy, phần nhiều người trong số ấy hiện bây giờ còn sống, nhưng có mấy người đã ngủ rồi.
7ⲒⲦⲀ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲒⲦⲀ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
7Đoạn, Ngài hiện ra cho Gia-cơ, rồi cho các sứ đồ.
8ⲈⲠϦⲀⲈ ⲆⲈ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲞⲨϦⲈ ⲀϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲢⲞⲒ ϨⲰ.
8Rốt lại, sau những người ấy, Ngài cũng hiện ra cho tôi xem, như cho một thai sanh non vậy.
9ⲀⲚⲞⲔ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲠⲒⲔⲞⲨϪⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲦⲈ ⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚϮⲈⲘⲠϢⲀ ⲀⲚ ⲈⲐⲢⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲒ ϪⲈ ⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈ ϪⲈ ⲀⲒϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲀϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
9Vì tôi là rất hèn mọn trong các sứ đồ, không đáng gọi là sứ đồ, bởi tôi đã bắt bớ Hội thánh của Đức Chúa Trời.
10ϦⲈⲚ ⲞⲨϨⲘⲞⲦ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϮⲞⲒ ⲘⲠⲈϮⲞⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϤϨⲘⲞⲦ ⲈⲦⲈⲚϦⲎⲦ ⲘⲠⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲈϤϢⲞⲨⲒⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲒϬⲒϦⲒⲤⲒ ⲈϨⲞⲦⲈⲢⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲚⲞⲔ ⲆⲈ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲐⲚⲈⲘⲎⲒ.
10Nhưng tôi nay là người thể nào, là nhờ ơn Đức Chúa Trời, và ơn Ngài ban cho tôi cũng không phải là uổng vậy. Trái lại, tôi đã làm nhiều việc hơn các người khác, nhưng nào phải tôi, bèn là ơn Đức Chúa Trời đã ở cùng tôi.
11ⲒⲦⲈ ⲞⲨⲚ ⲀⲚⲞⲔ ⲒⲦⲈ ⲚⲎ ⲦⲈⲚϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ.
11Aáy vậy, dầu tôi, dầu các người khác, đó là điều chúng tôi giảng dạy, và là điều anh em đã tin.
12ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲤⲈϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲞⲚ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ.
12Vả, nếu giảng dạy rằng Đấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, thì sao trong anh em có kẻ nói rằng những kẻ chết chẳng sống lại?
13ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲒⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲦⲰⲚϤ.
13Nếu những kẻ chết không sống lại, thì Đấng Christ cũng đã chẳng sống lại nữa.
14ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲘⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲦⲰⲚϤ ϨⲀⲢⲀ ϤϢⲞⲨⲒⲦ ⲚϪⲈⲠⲈⲚϨⲒⲰⲒϢ ϤϢⲞⲨⲒⲦ ⲞⲚ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲔⲈⲚⲀϨϮ.
14Lại nếu Đấng Christ đã chẳng sống lại, thì sự giảng dạy của chúng tôi ra luống công, và đức tin anh em cũng vô ích.
15ⲤⲈⲚⲀϪⲈⲘⲈⲚ ⲆⲈ ⲞⲚ ⲈⲚⲞⲒ ⲘⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲚⲞⲨϪ ϦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ϪⲈ ⲀⲚⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ϪⲈ ⲀϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈⲘⲠⲈϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲒⲤϪⲈ ϨⲀⲢⲀ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲚⲀⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲀⲚ.
15Lại nếu kẻ chết quả thật không sống lại, thì Đức Chúa Trời đã chẳng khiến Đấng Christ sống lại, mà chúng tôi đã làm chứng trái với Đức Chúa Trời rằng Ngài đã làm cho Đấng Christ sống lại, té ra chúng tôi làm chứng dối cho Đức Chúa Trời.
16ⲒⲤϪⲈ ⲄⲀⲢ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲚⲀⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲀⲚ ⲒⲈ ⲘⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲦⲰⲚϤ.
16Vì nếu kẻ chết chẳng sống lại, thì Đấng Christ cũng đã chẳng sống lại nữa.
17ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲘⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲦⲰⲚϤ ⲞⲨⲈⲪⲖⲎ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚⲚⲀϨϮ ⲈⲦⲒ ⲞⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲬⲎ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲚⲞⲂⲒ.
17Và nếu Đấng Christ đã chẳng sống lại, thì đức tin anh em cũng vô ích, anh em còn ở trong tội lỗi mình.
18ⲒⲈ ϨⲀⲢⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲈⲚⲔⲞⲦ ϦⲈⲚⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲀⲨⲦⲀⲔⲞ.
18Vậy, những kẻ ngủ trong Đấng Christ cũng phải hư mất đời đời.
19ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲰⲚϦ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀⲚⲈⲢϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲈ ⲦⲈⲚϬⲒ ⲚⲞⲨⲚⲀⲒ ⲈⲢⲞⲚ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
19Nếu chúng ta chỉ có sự trông cậy trong Đấng Christ về đời nầy mà thôi, thì trong cả mọi người, chúng ta là kẻ khốn nạn hơn hết.
20ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲦⲀⲠⲀⲢⲬⲎ ⲚⲦⲈⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲈⲚⲔⲞⲦ
20Nhưng bây giờ, Đấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, Ngài là trái đầu mùa của những kẻ ngủ.
21ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲀⲪⲘⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲔⲈⲢⲰⲘⲒ ⲦⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ.
21Vả, vì chưng bởi một người mà có sự chết, thì cũng bởi một người mà có sự sống lại của những kẻ chết.
22ⲘⲪⲢⲎϮ ⲄⲀⲢ ⲈⲦⲈ ϦⲈⲚⲀⲆⲀⲘ ⲤⲈⲚⲀⲘⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ϦⲈⲚⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲤⲈⲚⲀⲰⲚϦ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
22Như trong A-đam mọi người đều chết, thì cũng một lẽ ấy, trong Đấng Christ mọi người đều sẽ sống lại,
23ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲦⲀⲄⲘⲀ ⲀⲠⲀⲢⲬⲎ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲦⲀ ⲚⲀ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϦⲈⲚⲠⲈϤϪⲒⲚⲒ.
23nhưng mỗi người theo thứ tự riêng của mình: Đấng Christ là trái đầu mùa; rồi tới ngày Đấng Christ đến, những kẻ thuộc về Ngài sẽ sống lại.
24ⲒⲦⲀ ⲚⲀ ⲠⲒϪⲰⲔ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀϤϢⲀⲚϮ ⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲒⲰⲦ ⲈϢⲰⲠ ⲀϤϢⲀⲚⲔⲰⲢϤ ⲚⲀⲢⲬⲎ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲈⲜⲞⲨⲤⲒⲀ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ϪⲞⲘ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
24Kế đó, cuối cùng sẽ đến, là lúc Ngài sẽ giao nước lại cho Đức Chúa Trời là Cha, sau khi Ngài đã phá diệt mọi đế quốc, mọi quyền cai trị, và mọi thế lực;
25ϨⲰϮ ⲄⲀⲢ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲞⲨⲢⲞ ϢⲀⲦⲈϤⲬⲀ ⲚⲈϤϪⲀϪⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲤⲀⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ.
25vì Ngài phải cầm quyền cho đến chừng đặt những kẻ thù nghịch dưới chơn mình. -
26ⲠⲒϦⲀⲈ ⲆⲈ ⲚϪⲀϪⲒ ϤⲚⲀⲔⲰⲢϤϤ ⲈⲦⲈ ⲪⲘⲞⲨ ⲠⲈ.
26Kẻ thù bị hủy diệt sau cùng, tức là sự chết. -
27ⲀϤⲈⲐⲢⲈ ⲈⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϬⲚⲈϪⲰⲞⲨ ⲤⲀⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀϤϢⲀⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲈⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϬⲚⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϤⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ϢⲀⲦⲈⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲐⲢⲈ ⲈⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϬⲚⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ.
27Vả, Đức Chúa Trời đã để muôn vật dưới chơn Ngài; mà đã nói rằng muôn vật phục Ngài, thì chắc phải trừ ra Đấng làm cho muôn vật phục Ngài.
28ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲈⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϬⲚⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲦⲞⲦⲈ ⲚⲐⲞϤ ϨⲰϤ ⲠⲒϢⲎⲢⲒ ⲈϤⲈϬⲚⲈϪⲰϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲐⲢⲈ ⲈⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϬⲚⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
28Khi muôn vật đã phục Ngài, thì bấy giờ chính mình Con sẽ phục Đấng đã làm cho muôn vật phục mình, hầu cho Đức Chúa Trời làm muôn sự trong muôn sự.
29ⲈⲘⲘⲞⲚ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲀⲒϤ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦϬⲒⲰⲘⲤ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲒⲤϪⲈ ϨⲞⲖⲰⲤ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲚⲀⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲀⲚ ⲒⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲤⲈⲈⲢⲠⲔⲈϬⲒⲰⲘⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ.
29Bằng chẳng vậy, những người vì kẻ chết chịu phép báp tem sẽ làm chi? Nếu kẻ chết quả thật không sống lại, thì sao họ vì những kẻ ấy mà chịu phép báp tem?
30ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲰⲚ ⲦⲈⲚⲈⲢⲔⲨⲚⲆⲒⲚⲈⲨⲒⲚ ⲚⲞⲨⲚⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
30Lại sao chính mình chúng tôi giờ nào cũng ở trong sự nguy hiểm?
31ϮⲘⲰⲞⲨⲦ ⲘⲘⲎⲚⲒ ϢⲀ ⲠⲈⲦⲈⲚϢⲞⲨϢⲞⲨ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈⲚⲦⲎⲒ ⲘⲘⲀⲨ ϦⲈⲚⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ.
31Hỡi anh em, tôi chết hằng ngày, thật cũng như anh em là sự vinh hiển cho tôi trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta.
32ⲒⲤϪⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲢⲰⲘⲒ ⲀⲒϮ ⲞⲨⲂⲈ ⲠⲒⲐⲎⲢⲒⲞⲚ ϦⲈⲚⲈⲪⲈⲤⲞⲤ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲠⲀϨⲎⲞⲨ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲚⲀⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲀⲚ ⲘⲀⲢⲈⲚⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲚⲤⲰ ⲢⲀⲤϮ ⲄⲀⲢ ⲦⲈⲚⲚⲀⲘⲞⲨ.
32Nếu tôi theo cách loài người mà đã đánh cùng các loài thú ở thành Ê-phê-sô, thì có ích gì cho tôi? Nếu kẻ chết chẳng sống lại, thì hãy ăn, hãy uống, vì ngày mai chúng ta sẽ chết!
33ⲘⲠⲈⲢⲤⲰⲢⲈⲘ ϢⲀⲢⲈ ⲚⲒⲤⲀϪⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ϢⲀⲨⲦⲀⲔⲈ ⲚⲒϨⲎⲦ ⲈⲐⲚⲀⲚⲈⲨ.
33Anh em chớ mắc lừa: bạn bè xấu làm hư thói nết tốt.
34ϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲢⲎⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲦⲤⲞⲨⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲄⲀⲢ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨϪⲪⲒⲞ.
34Hãy tỉnh biết, theo cách công bình, và chớ phạm tội; vì có người không biết Đức Chúa Trời chút nào, tôi nói vậy để anh em hổ thẹn.
35ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲀϪⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲚⲀⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲀϢ ⲚⲤⲰⲘⲀ.
35Nhưng có kẻ sẽ nói rằng: Người chết sống lại thể nào, lấy xác nào mà trở lại?
36ⲠⲒⲀⲦϨⲎⲦ ⲠⲈⲦⲈⲔⲤⲒϮ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲐⲞⲔ ⲘⲠⲀϤⲰⲚϦ ⲀϤϢⲦⲈⲘⲘⲞⲨ.
36Hỡi kẻ dại kia, vật gì ngươi gieo, nếu không chết đi trước đã, thì không sống lại được.
37ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲦⲈⲔⲤⲒϮ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲐⲞϤ ⲀⲚ ⲠⲈⲦⲈⲔⲤⲒϮ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲚⲀⲪⲢⲒ ⲦⲈ ⲈⲤⲂⲎϢ ⲒⲦⲈ ⲞⲨⲤⲞⲨⲞ ⲒⲦⲈ ⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲘⲠⲤⲈⲠⲒ ⲚⲚⲒϪⲰⲢϪ.
37Còn như vật ngươi gieo, ấy không phải là chính hình thể sẽ sanh ra, chẳng qua là một cái hột, như hột lúa mì hay là hột giống nào khác.
38ⲪⲚⲞⲨϮ ⲆⲈ ϢⲀϤϮ ⲤⲰⲘⲀ ⲚⲀϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰϢ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒϪⲰⲢϪ ϤϮ ⲘⲠⲞⲨⲤⲰⲘⲀ ⲚⲰⲞⲨ ⲘⲘⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
38Đức Chúa Trời cho nó hình thể tùy ý Ngài lấy làm tốt, mỗi một hột giống, cho một hình thể riêng.
39ⲤⲀⲢⲜ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲦⲀⲒⲤⲀⲢⲜ ⲦⲀⲒⲤⲀⲢⲜ ⲀⲚ ⲦⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲈⲦ ⲤⲀⲢⲜ ⲘⲈⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲞⲨⲈⲦ ⲤⲀⲢⲜ ⲚⲦⲈⲚⲒⲦⲈⲂⲚⲰⲞⲨⲒ ⲞⲨⲈⲦ ⲤⲀⲢⲜ ⲚⲦⲈⲚⲒϨⲀⲖⲀϮ ⲞⲨⲈⲦ ⲐⲀ ⲚⲒⲦⲈⲂⲦ.
39Mọi xác thịt chẳng phải là đồng một xác thịt; nhưng xác thịt loài người khác, xác thịt loài thú khác, loài chim khác, loài cá khác.
40ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲤⲰⲘⲀ ⲞⲚ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲤⲰⲘⲀ ⲚⲦⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲈⲦ ⲠⲰⲞⲨ ⲘⲈⲚ ⲚⲦⲈⲚⲀ ⲦⲪⲈ ⲞⲨⲈⲦ ⲠⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲚⲀ ⲠⲔⲀϨⲒ.
40Lại cũng có hình thể thuộc về trời, hình thể thuộc về đất, nhưng vinh quang của hình thể thuộc về trời với vinh quang của hình thể thuộc về đất thì khác nhau.
41ⲞⲨⲈⲦ ⲠⲰⲞⲨ ⲘⲪⲢⲎ ⲞⲨⲈⲦ ⲠⲰⲞⲨ ⲘⲠⲒⲒⲞϨ ⲞⲨⲈⲦ ⲠⲰⲞⲨ ⲚⲚⲒⲤⲒⲞⲨ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲤⲒⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲈϤⲞⲨⲞⲦ ⲈⲤⲒⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲰⲞⲨ.
41Vinh quang của mặt trời khác, vinh quang của mặt trăng khác, vinh quang của ngôi sao khác; vinh quang của ngôi sao nầy với vinh quang của ngôi sao kia cũng khác.
42ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲠⲈ ϮⲔⲈⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲤⲈⲤⲒϮ ⲘⲘⲞⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲦⲀⲔⲞ ⲤⲚⲀⲦⲰⲚⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲀⲦⲦⲀⲔⲞ.
42Sự sống lại của kẻ chết cũng như vậy. Thân thể đã gieo ra là hay hư nát, mà sống lại là không hay hư nát;
43ⲤⲈⲤⲒϮ ⲘⲘⲞⲤ ϦⲈⲚⲞⲨϢⲰϢ ⲤⲚⲀⲦⲰⲚⲤ ϦⲈⲚⲞⲨⲰⲞⲨ ⲤⲈⲤⲒϮ ⲘⲘⲞⲤ ϦⲈⲚⲞⲨϪⲰⲂ ⲤⲚⲀⲦⲰⲚⲤ ϦⲈⲚⲞⲨϪⲞⲘ.
43đã gieo ra là nhục, mà sống lại là vinh; đã gieo ra là yếu, mà sống lại là mạnh;
44ⲤⲈⲤⲒϮ ⲚⲞⲨⲤⲰⲘⲀ ⲘⲮⲨⲬⲒⲔⲞⲚ ϤⲚⲀⲦⲰⲚϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲤⲰⲘⲀ ⲘⲠⲚⲀⲦⲒⲔⲞⲚ ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲤⲰⲘⲀ ⲘⲮⲨⲬⲒⲔⲞⲚ ⲒⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲤⲰⲘⲀ ⲞⲚ ⲘⲠⲚⲀⲦⲒⲔⲞⲚ.
44đã gieo ra là thể huyết khí, mà sống lại là thể thiêng liêng. Nếu đã có thể huyết khí, thì cũng có thể thiêng liêng;
45ⲀⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲢⲰ ⲞⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϪⲈ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲀⲆⲀⲘ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚϨⲞⲨⲒⲦ ⲈⲨⲮⲨⲬⲎ ⲈⲤⲰⲚϦ ⲠⲒϦⲀⲈ ⲆⲈ ⲀⲆⲀⲘ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲦⲀⲚϦⲞ.
45ấy vậy, có lời chép rằng: Người thứ nhứt là A-đam đã nên linh hồn sống. A-đam sau hết là thần ban sự sống.
46ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲒⲠⲚⲀⲦⲒⲔⲞⲚ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲠⲒϢⲞⲢⲠ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲒⲮⲨⲬⲒⲔⲞⲚ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲰϤ ⲠⲒⲠⲚⲀⲦⲒⲔⲞⲚ.
46Nhưng chẳng phải thể thiêng liêng đến trước, ấy là thể huyết khí; rồi thể thiêng liêng đến sau.
47ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚϨⲞⲨⲒⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲔⲀϨⲒ ⲠⲈ ⲚⲢⲈⲘⲚⲔⲀϨⲒ ⲠⲒⲘⲀϨⲂ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲠⲈ.
47Người thứ nhứt bởi đất mà ra, là thuộc về đất, người thứ hai bởi trời mà ra.
48ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲢⲈⲘⲚⲔⲀϨⲒ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲚⲒⲔⲈⲢⲈⲘⲚⲔⲀϨⲒ.
48Người thuộc về đất thể nào, thì những kẻ thuộc về đất cũng thể ấy; người thuộc về trời thể nào, thì những kẻ thuộc về trời cũng thể ấy.
49ⲞⲨⲞϨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒⲢⲈⲘⲘⲪⲈ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲚⲒⲔⲈⲢⲈⲘⲘⲪⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲚⲈⲢⲪⲞⲢⲒⲚ ⲚⲦϨⲒⲔⲰⲚ ⲘⲠⲒⲢⲈⲘⲚⲔⲀϨⲒ ⲘⲀⲢⲈⲚⲈⲢⲪⲞⲢⲒⲚ ⲚϮϨⲒⲔⲰⲚ ⲚⲦⲈⲠⲒⲢⲈⲘⲘⲪⲈ.
49Như chúng ta đã mang ảnh tượng của người thuộc về đất, thì chúng ta cũng sẽ mang ảnh tượng của người thuộc về trời.
50ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲤⲀⲢⲜ ϨⲒ ⲤⲚⲞϤ ⲤⲈⲚⲀⲈⲢⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲚ ⲀⲚ ⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲆⲈ ⲠⲦⲀⲔⲞ ϤⲚⲀⲈⲢⲔⲖⲎ ⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲚ ⲀⲚ ⲚϮⲘⲈⲦⲀⲦⲦⲀⲔⲞ.
50Hỡi anh em, tôi đoán quyết rằng thịt và máu chẳng hưởng nước Đức Chúa Trời được, và sự hay hư nát không hưởng sự không hay hư nát được.
51ϨⲎⲠⲠⲈ ⲞⲨⲘⲨⲤⲦⲎⲢⲒⲞⲚ ⲠⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲚⲔⲞⲦ ⲘⲈⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲚ ⲤⲈⲚⲀϢⲞⲂⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ
51Nầy là sự mầu nhiệm tôi tỏ cho anh em: Chúng ta không ngủ hết, nhưng hết thảy đều sẽ biến hóa,
52ϦⲈⲚ ⲞⲨⲤⲞⲨⲤⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲒⲔⲒ ⲘⲂⲀⲖ ϦⲈⲚϮϦⲀⲈ ⲚⲤⲀⲖⲠⲒⲄⲄⲞⲤ ⲈⲤⲈⲘⲞⲨϮ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈϮⲤⲀⲖⲠⲒⲄⲜ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲈⲨⲈⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲀⲦⲀⲔⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲰⲚ ⲤⲈⲚⲀϢⲞⲂⲦⲈⲚ.
52trong giây phút, trong nháy mắt, lúc tiếng kèn chót; vì kèn sẽ thổi, kẻ chết đều sống lại được không hay hư nát, và chúng ta đều sẽ biến hóa.
53ϨⲰϮ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈⲪⲀⲒ ⲈⲐⲚⲀⲦⲀⲔⲞ ⲚⲦⲈϤϮϨⲒⲰⲦϤ ⲚϮⲘⲈⲦⲀⲦⲦⲀⲔⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲀⲒ ⲈⲐⲚⲀⲘⲞⲨ ⲚⲦⲈϤϮϨⲒⲰⲦϤ ⲚϮⲘⲈⲦⲀⲦⲘⲞⲨ.
53Vả, thể hay hư nát nầy phải mặc lấy sự không hay hư nát, và thể hay chết nầy phải mặc lấy sự không hay chết.
54ϨⲞⲦⲀⲚ ⲆⲈ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲪⲀⲒ ⲈⲐⲚⲀⲘⲞⲨ ϮϨⲒⲰⲦϤ ⲚϮⲘⲈⲦⲀⲐⲘⲞⲨ ⲦⲞⲦⲈ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲀⲨⲰⲘⲔ ⲘⲪⲘⲞⲨ ⲈⲨϬⲢⲞ.
54Khi nào thể hay hư nát nầy mặc lấy sự không hay hư nát, thể hay chết nầy mặc lấy sự không hay chết, thì được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Sự chết đã bị nuốt mất trong sự thắng.
55ⲀϤⲐⲰⲚ ⲠⲈⲔϬⲢⲞ ⲪⲘⲞⲨ ⲀⲤⲐⲰⲚ ⲦⲈⲔⲤⲞⲨⲢⲒ ⲪⲘⲞⲨ.
55Hỡi sự chết, sự thắng của mầy ở đâu? Hỡi sự chết, cái nọc của mầy ở đâu?
56ⲦⲤⲞⲨⲢⲒ ⲄⲀⲢ ⲘⲪⲘⲞⲨ ⲪⲚⲞⲂⲒ ⲠⲈ ⲦϪⲞⲘ ⲆⲈ ⲘⲪⲚⲞⲂⲒ ⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ⲠⲈ.
56Cái nọc sự chết là tội lỗi, sức mạnh tội lỗi là luật pháp.
57ⲠϨⲘⲞⲦ ⲆⲈ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ϢⲎⲠ ⲪⲀⲒ ⲈⲦϮ ⲘⲠⲒϬⲢⲞ ⲚⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
57Nhưng, tạ ơn Đức Chúa Trời đã cho chúng ta sự thắng, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
58ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲘⲘⲈⲚⲢⲀϮ ϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲦⲀϪⲢⲎⲞⲨⲦ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲀⲦⲔⲒⲘ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚϨⲞⲨⲞ ϦⲈⲚⲠⲒϨⲰⲂ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲈⲚϦⲒⲤⲒ ϤϢⲞⲨⲒⲦ ⲀⲚ ϦⲈⲚⲠϬⲞⲒⲤ.
58Vậy, hỡi anh em yêu dấu của tôi, hãy vững vàng chớ rúng động, hãy làm công việc Chúa cách dư dật luôn, vì biết rằng công khó của anh em trong Chúa chẳng phải là vô ích đâu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.