ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲁ ̅ 10
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲚϮⲞⲨⲈϢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲀⲦⲈⲘⲒ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲈⲚⲒⲞϮ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲀⲨⲬⲎ ϦⲀ ϮϬⲎⲠⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲤⲒⲚⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ.
1Vả, hỡi anh em, tôi chẳng muốn cho anh em không biết tổ phụ chúng ta đều đã ở dưới đám mây, đi ngang qua biển,
2ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϬⲒⲰⲘⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ϦⲈⲚϮϬⲎⲠⲒ ⲚⲈⲘ ϦⲈⲚⲪⲒⲞⲘ.
2chịu Môi-se làm phép báp tem trong đám mây và dưới biển,
3ⲞⲨⲞϨ ⲦⲀⲒϦⲢⲈ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲘⲠⲚⲀⲦⲒⲔⲞⲚ ⲀⲨⲞⲨⲞⲘⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
3ăn một thứ ăn thiêng liêng;
4ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲤⲰ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲘⲠⲚⲀⲦⲒⲔⲞⲚ ⲀⲨⲤⲞϤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲀⲨⲤⲰ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲀⲦⲒⲔⲎ ⲘⲠⲈⲦⲢⲀ ⲈⲤⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲞⲨ ϮⲠⲈⲦⲢⲀ ⲆⲈ ⲚⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲈ.
4và uống một thứ uống thiêng liêng; vì họ uống nơi một hòn đá thiêng liêng theo mình, và đá ấy tức là Đấng Christ.
5ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲠⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ϮⲘⲀϮ ϦⲈⲚⲠⲞⲨϨⲞⲨⲞ ⲀⲨⲪⲰϢ ⲄⲀⲢ ⲚϨⲢⲎⲒ ϨⲒ ⲠϢⲀϤⲈ.
5Song phần nhiều trong vòng họ không đẹp lòng Đức Chúa Trời, nên đã ngã chết nơi đồng vắng.
6ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲚⲀⲚ ⲚϨⲀⲚⲦⲨⲠⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘϢⲰⲠⲒ ⲈⲚⲞⲒ ⲚⲢⲈϤⲈⲢⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲚ ⲚϨⲀⲚⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀ ⲚⲎ ⲈⲢⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲚ.
6Mọi điều đó đã xảy ra để làm gương cho chúng ta, hầu cho chúng ta chớ buông mình theo tình dục xấu, như chính tổ phụ chúng ta đã buông mình.
7ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢϢⲰⲠⲒ ⲚϢⲀⲘϢⲈ ⲒⲆⲰⲖⲞⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲤϦⲎ ⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲈⲞⲨⲰⲘ ⲚⲈⲘ ⲈⲤⲰ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲤⲰⲂⲒ.
7Cũng đừng thờ hình tượng nữa, như mấy người trong họ, theo lời chép rằng: Dân sự ngồi mà ăn uống, rồi đứng dậy mà chơi giỡn.
8ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈⲚⲈⲢⲠⲞⲢⲚⲈⲨⲒⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲀⲨⲈⲢⲠⲞⲢⲚⲈⲨⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϨⲈⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲚϪⲈⲔⲄ ⲚϢⲞ.
8Chúng ta chớ dâm dục như mấy người trong họ đã dâm dục, mà trong một ngày có hai vạn ba ngàn người bị bỏ mạng.
9ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈⲚⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲀⲨⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲀⲔⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒϨⲞϤ.
9Cũng chớ thử thách Chúa như mấy người trong họ đã thử thách mà bị loài rắn hủy diệt.
10ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈⲚⲈⲢⲢⲈϤⲈⲢⲬⲢⲈⲘⲢⲈⲘ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲀⲨⲬⲢⲈⲘⲢⲈⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲀⲔⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒⲢⲈϤⲦⲀⲔⲞ.
10Lại cũng chớ lằm bằm như nấy người trong họ đã lằm bằm mà bị chết bởi kẻ hủy diệt.
11ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲚⲦⲨⲠⲞⲤ ⲚⲚⲎ ⲀⲨⲤϦⲎⲦⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲀⲚ ⲈⲨⲤⲂⲰ ϦⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲀ ⲠϪⲰⲔ ⲚⲚⲒⲈⲚⲈϨ ⲈⲢⲔⲀⲦⲀⲚⲦⲀⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
11Những sự ấy có nghĩa hình bóng, và họ đã lưu truyền để khuyên bảo chúng ta là kẻ ở gần cuối cùng các đời.
12ϨⲰⲤⲦⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲘⲀⲢⲈϤⲚⲀⲨ ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲚⲦⲈϤϨⲈⲒ.
12Vậy thì, ai tưởng mình đứng, hãy giữ kẻo ngã.
13ⲘⲠⲈ ⲠⲒⲢⲀⲤⲘⲞⲤ ⲦⲀϨⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲠⲒⲢⲀⲤⲘⲞⲤ ⲚⲢⲰⲘⲒ ϤⲈⲚϨⲞⲦ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚϤⲚⲀⲬⲀ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲀⲚ ⲈⲐⲢⲞⲨⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϤⲈϮⲦⲞⲦϤ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲢⲀⲤⲘⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚϤⲀⲒ ϢⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ.
13Những sự cám dỗ đến cho anh em, chẳng có sự nào quá sức loài người. Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài chẳng hề cho anh em bị cám dỗ quá sức mình đâu; nhưng trong sự cám dỗ, Ngài cũng mở đàng cho ra khỏi, để anh em có thể chịu được.
14ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ ⲚⲀⲘⲈⲚⲢⲀϮ ⲪⲰⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ϮⲘⲈⲦϢⲀⲘϢⲈ ⲒⲆⲰⲖⲞⲚ.
14Hỡi kẻ yêu dấu của tôi, vậy nên hãy tránh khỏi sự thờ lạy hình tượng.
15ⲀⲒϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲤⲀⲂⲈⲨ ⲘⲀϨⲀⲠ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲠⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲞϤ.
15Tôi nói với anh em cũng như nói với kẻ thông minh; chính anh em hãy suy xét điều tôi nói.
16ⲠⲒⲀⲪⲞⲦ ⲚⲦⲈϮⲈⲨⲖⲞⲄⲒⲀ ⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚⲤⲘⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲘⲎ ϮⲘⲈⲦϢⲪⲎⲢ ⲀⲚ ⲦⲈ ⲚⲦⲈⲠⲤⲚⲞϤ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲠⲒⲰⲒⲔ ⲈⲦⲈⲚⲪⲰϢ ⲘⲘⲞϤ ⲘⲎ ϮⲘⲈⲦϢⲪⲎⲢ ⲀⲚ ⲦⲈ ⲚⲦⲈⲠⲤⲰⲘⲀ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
16Cái chén phước lành mà chúng ta chúc phước, há chẳng phải là thông với huyết của Đấng Christ sao? Cái bánh mà chúng ta bẻ, há chẳng phải là thông với thân thể của Đấng Christ sao?
17ϪⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲚⲞⲨⲰⲒⲔ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲤⲰⲘⲀ ϦⲀ ⲚⲒⲘⲎϢ ⲀⲚⲞⲚ ⲄⲀⲢ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲦⲈⲚϬⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲰⲒⲔ ⲚⲞⲨⲰⲦ.
17Vì chỉ có một cái bánh, chúng ta dầu nhiều, cũng chỉ một thân thể; bởi chưng chúng ta đều có phần chung trong một cái bánh.
18ⲀⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲤⲖ ⲔⲀⲦⲀ ⲤⲀⲢⲜ ⲘⲎ ⲚⲎ ⲀⲚ ⲈⲐⲞⲨⲰⲘ ⲚⲚⲒϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲈⲦⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢ ⲈⲠⲒⲘⲀⲚⲈⲢϢⲰⲞⲨϢⲒ.
18Hãy xem dân Y-sơ-ra-ên theo phần xác: những kẻ ăn thịt con sinh tế, há không thông đồng với bàn thờ sao?
19ⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲈⲦϮϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ϢⲰⲦ ⲚⲒⲆⲰⲖⲞⲚ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲒⲈ ϪⲈ ⲞⲨ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ⲒⲆⲰⲖⲞⲚ.
19Nói vậy có ý chi? Của cúng thần tượng có giá trị gì và thần tượng có ra gì chẳng?
20ⲀⲖⲖⲀ ϪⲈ ⲚⲈⲦⲞⲨϢⲰⲦ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲀⲨϢⲰⲦ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲚⲒⲒⲆⲰⲖⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲚ ⲚϮⲞⲨⲈϢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢ ⲚⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ.
20Chắc là không; nhưng đồ người ngoại đạo cúng tế là cúng tế các quỉ, chớ không phải cúng tế Đức Chúa Trời. Vậy, tôi không muốn anh em thông đồng với các quỉ.
21ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲤⲰ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲀⲪⲞⲦ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲀⲪⲞⲦ ⲚⲦⲈⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈϬⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲦⲢⲀⲠⲈⲌⲀ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲈⲘ ϮⲦⲢⲀⲠⲈⲌⲀ ⲚⲦⲈⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ.
21Anh em chẳng có thể uống chén của Chúa và cũng uống chén của các quỉ; chẳng có thể dự tiệc của Chúa, lại dự tiệc của các quỉ.
22ϢⲀⲚ ⲀⲚⲚⲀϮⲬⲞϨ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲎ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲀⲚϪⲰⲢⲒ ⲈϨⲞⲦⲈⲢⲞϤ.
22Hay là chúng ta muốn trêu lòng Chúa ghen chăng? Chúng ta há mạnh hơn Ngài sao?
23ⲤϢⲈ ⲚⲈⲢ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲤⲈⲢⲚⲞϤⲢⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲚ ⲈⲜⲈⲤⲦⲒⲚ ⲈⲈⲢ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲤⲈⲔⲰⲦ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲚ.
23Mọi sự đều có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều có ích; mọi sự đều có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều làm gương tốt.
24ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈ ϨⲖⲒ ⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲠⲈⲦⲈⲪⲰϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲤⲀⲪⲀ ⲠⲈϤϢⲪⲎⲢ
24Chớ ai tìm lợi riêng cho mình, nhưng ai nấy hãy tìm cho kẻ khác.
25ⲈⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲞⲨϮ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲘⲀⲔⲈⲖⲖⲞⲤ ⲞⲨⲘⲞⲨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϦⲞⲦϦⲈⲦ ⲀⲚ ⲚϨⲖⲒ ⲈⲐⲂⲈ ϮⲤⲨⲚⲎⲆⲈⲤⲒⲤ.
25Phàm vật gì bán ở hàng thịt, hãy ăn, đừng vì cớ lương tâm mà hỏi chi về việc đó;
26ⲪⲀ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤⲘⲞϨ.
26bởi chưng đất và mọi vật chứa trong đất đều thuộc về Chúa.
27ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒⲀⲐⲚⲀϨϮ ⲐⲰϨⲈⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰϢ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲚⲬⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲬⲀⲨ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞⲘⲞⲨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϦⲞⲦϦⲈⲦ ⲀⲚ ⲚϨⲖⲒ ⲈⲐⲂⲈ ϮⲤⲨⲚⲎⲆⲈⲤⲒⲤ.
27Nếu có người chẳng tin mời anh em, và anh em muốn đi, thì không cứ họ dọn ra đồ gì, hãy ăn đi hết thảy, đừng vì cớ lương tâm mà hỏi chi hết.
28ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲀⲒ ϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨϢⲰⲦ ⲚⲒⲆⲰⲖⲞⲚ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲘⲠⲈⲢⲞⲨⲰⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲀⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ϮⲤⲨⲚⲎⲆⲈⲤⲒⲤ.
28Song nếu có ai nói với anh em rằng: Cái nầy đã dâng làm của cúng, thì chớ ăn, vì cớ người đã bảo trước mình, lại vì cớ lương tâm:
29ϮϪⲰ ⲆⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲞⲨⲤⲨⲚⲎⲆⲈⲤⲒⲤ ⲚⲐⲰⲔ ⲀⲚ ⲦⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲐⲀ ⲠⲈⲔϢⲪⲎⲢ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲦⲀⲘⲈⲦⲢⲈⲘϨⲈ ⲤⲈⲚⲀϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲔⲈⲤⲨⲚⲎⲆⲈⲤⲒⲤ.
29tôi chẳng nói về lương tâm anh em, nhưng về lương tâm người đó. Vả, vì cớ nào sự tự do tôi phải bị lương tâm kẻ khác đoán xét?
30ⲒⲤϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ϮϬⲒ ϦⲈⲚⲞⲨϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲤⲈϪⲈⲞⲨⲀ ⲈⲢⲞⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲪⲎ ⲀⲚⲞⲔ ⲈϮϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ.
30Nếu tôi tạ ơn rồi ăn, cớ nào vì một bữa ăn đã cảm ơn mà lại bị chê bai?
31ⲒⲦⲈ ⲞⲨⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰⲘ ⲒⲦⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰ ⲒⲦⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲒⲢⲒ ⲚⲔⲈϨⲰⲂ ⲀⲢⲒ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲠϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
31Vậy, anh em hoặc ăn, hoặc uống, hay là làm sự chi khác, hãy vì sự vinh hiển Đức Chúa Trời mà làm.
32ⲞⲨⲞϨ ϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲀⲦϬⲢⲞⲠ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ ⲚⲈⲘ ϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
32Đừng làm gương xấu cho người Giu-đa, người Gờ-réc, hay là Hội thánh của Đức Chúa Trời;
33ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ϨⲰ ⲈⲦⲈ ϦⲈⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϮⲢⲀⲚⲀϤ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚϮⲔⲰϮ ⲀⲚ ⲚⲤⲀⲦⲀⲚⲞϤⲢⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲐⲀ ⲚⲒⲘⲎϢ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲚⲞϨⲈⲘ.
33hãy như tôi gắng sức đẹp lòng mọi người trong mọi việc, chẳng tìm ích lợi riêng cho mình, nhưng cho phần nhiều người, để họ được cứu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.