ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲁ ̅ 14
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲀϮⲀⲄⲀⲠⲎ ⲬⲞϨ ⲆⲈ ⲈⲚⲒⲠⲚⲀⲦⲒⲔⲞⲚ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲆⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲈⲨⲒⲚ.
1Hãy nôn nả tìm kiếm tình yêu thương. Cũng hãy ước ao các sự ban cho thiêng liêng, nhứt là sự ban cho nói tiên tri.
2ⲠⲈⲦⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲪⲖⲀⲤ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲄⲀⲢ ⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀϪⲈ ϤⲤⲀϪⲒ ⲚϨⲀⲚⲘⲨⲤⲦⲎ ⲢⲒⲞⲚ.
2Vì người nào nói tiếng lạ, thì không phải nói với người ta, bèn là với Đức Chúa Trời, bởi chẳng có ai hiểu (ấy là trong tâm thần mà người kia nói lời mầu nhiệm);
3ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲞⲨⲔⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲞⲘϮ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲐⲰⲦ ⲚϨⲎⲦ.
3còn như kẻ nói tiên tri, thì nói với người ta để gây dựng, khuyên bảo và yên ủi.
4ⲠⲈⲦⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲪⲖⲀⲤ ⲀϤⲔⲰⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ⲀϤⲔⲰⲦ ⲚⲞⲨⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ.
4Kẻ nói tiếng lạ, tự gây dựng lấy mình; song kẻ nói tiên tri, gây dựng cho Hội thánh.
5ϮⲞⲨⲈϢ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲖⲀⲤ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲆⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ⲚⲀⲀ ⲠⲈⲦⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ⲆⲈ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲠⲈⲦⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲪⲖⲀⲤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲒⲘⲎⲦⲒ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲘⲈⲚⲈⲨⲒⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ϬⲒ ⲚⲞⲨⲔⲰⲦ.
5Tôi ước ao anh em đều nói tiếng lạ cả, song tôi còn ước ao hơn nữa là anh em nói tiên tri. Người nói tiên tri là trọng hơn kẻ nói tiếng lạ mà không giải nghĩa để cho Hội thánh được gây dựng.
6ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲒϢⲀⲚⲒ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲈⲒⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲖⲀⲤ ⲞⲨ ⲚϨⲎⲞⲨ ⲠⲈϮⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲀⲒϢⲦⲈⲘⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨϬⲰⲢⲠ ⲈⲂⲞⲖ ⲒⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲈⲘⲒ ⲒⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲒⲀ ⲒⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲂⲰ.
6Hỡi anh em, ví bằng tôi đến cùng anh em, nói các thứ tiếng lạ, mà lời nói tôi chẳng tỏ sự kín nhiệm, chẳng có sự thông biết, chẳng có lời tiên tri, chẳng có sự khuyên dạy, thì ích gì đến anh em?
7ⲞⲘⲰⲤ ⲚⲒⲀⲦⲮⲨⲬⲎ ⲈⲨϮ ⲚⲦⲞⲨⲤⲘⲎ ⲒⲦⲈ ⲞⲨⲤⲎⲂⲒ ⲚϪⲰ ⲒⲦⲈ ⲞⲨⲔⲨⲐⲀⲢⲀ ⲀⲨϢⲦⲈⲘϢⲒⲂϮ ⲚⲦⲞⲨⲤⲘⲎ ⲠⲰⲤ ⲤⲈⲚⲀⲈⲘⲒ ⲈⲠⲈⲦⲞⲨϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲒⲈ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲈⲢⲔⲨⲐⲀⲢⲒⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ.
7Vậy, dẫu vật không linh tánh phát ra tiếng, như ống tiêu, đờn cầm: nếu không có âm điệu phân biệt nhau, thể nào nhận biết được ống tiêu hay là đờn cầm thổi và khảy cái chi?
8ⲔⲈ ⲄⲀⲢ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨⲤⲀⲖⲠⲒⲄⲜ ϮⲚⲞⲨⲤⲘⲎ ⲈⲤⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲚⲒⲘ ⲈⲐⲚⲀϢⲤⲈⲂⲦⲰⲦϤ ⲈⲠⲠⲞⲖⲈⲘⲞⲤ.
8Lại nếu kèn trổi tiếng lộn xộn, thì ai sửa soạn mà ra trận?
9ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲖⲀⲤ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈϢⲦⲈⲘϪⲈ ⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲈϤⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲰⲤ ⲤⲈⲚⲀⲈⲘⲒ ⲈⲠⲈⲦⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲄⲀⲢ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲤⲀϪⲒ ⲈⲠⲀⲎⲢ.
9Anh em cũng vậy, nếu dùng lưỡi nói chẳng rõ ràng cho người ta nghe, thì làm sao họ được biết điều anh em nói? Vì anh em nói bông lông.
10ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚϢⲖⲰⲖ ⲚⲤⲘⲎ ϦⲈⲚⲠⲀⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲀⲦⲤⲘⲎ.
10Trong thế gian có lắm thứ tiếng, mỗi thứ đều có nghĩa.
11ⲈϢⲰⲠ ⲀⲒϢⲦⲈⲘⲈⲘⲒ ⲈⲦϪⲞⲘ ⲚⲦⲈϮⲤⲘⲎ ϮⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲈⲒⲞⲒ ⲘⲂⲀⲢⲂⲀⲢⲞⲤ ⲚⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲈⲦⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈⲦⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲎⲒ ϤⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲘⲂⲀⲢⲂⲀⲢⲞⲤ ⲚⲦⲞⲦ.
11Vậy nếu tôi chẳng biết nghĩa của tiếng nói đó, thì người nói tiếng đó sẽ coi tôi là mọi, và tôi cũng coi họ là mọi nữa.
12ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲢⲈϤⲬⲞϨ ⲚⲚⲒⲠⲚⲀⲦⲒⲔⲞⲚ ⲈⲠⲔⲰⲦ ⲚⲦⲈϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲔⲰϮ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢϨⲞⲨⲞ.
12Aáy vậy, vì anh em nôn nả ước ao các sự ban cho thiêng liêng, hãy tìm cho được dư dật đặng gây dựng Hội thánh.
13ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲠⲈⲦⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲪⲖⲀⲤ ⲘⲀⲢⲈϤⲦⲰⲂϨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲘⲈⲚⲈⲨⲒⲚ.
13Bởi đó, kẻ nói tiếng lạ, hãy cầu nguyện để được thông giải tiếng ấy.
14ⲈϢⲰⲠ ⲄⲀⲢ ⲀⲒϢⲀⲚⲦⲰⲂϨ ϦⲈⲚⲪⲖⲀⲤ ⲠⲀⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲠⲈⲦⲦⲰⲂϨ ⲠⲀϨⲎⲦ ⲆⲈ ϤⲞⲒ ⲚⲀⲦⲞⲨⲦⲀϨ.
14Vì nếu tôi cầu nguyện bằng tiếng lạ, thì tâm thần tôi cầu nguyện, nhưng trí khôn tôi lơ lửng.
15ⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲈϮⲚⲀⲀⲒϤ ϮⲚⲀⲦⲰⲂϨ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀϮⲚⲀⲦⲰⲂϨ ⲆⲈ ⲞⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲈϨⲎⲦ ϮⲚⲀⲈⲢⲮⲀⲖⲒⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀϮⲚⲀⲈⲢⲮⲀⲖⲒⲚ ⲆⲈ ⲞⲚ ϦⲈⲚⲠⲒⲔⲈϨⲎⲦ.
15Vậy thì tôi sẽ làm thế nào? Tôi sẽ cầu nguyện theo tâm thần, nhưng cũng cầu nguyện bằng trí khôn. Tôi sẽ hát theo tâm thần, nhưng cũng hát bằng trí khôn.
16ⲒⲈ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲔϢⲀⲚⲤⲘⲞⲨ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲠⲈⲦϪⲰⲔ ⲘⲪⲘⲀ ⲘⲠⲒⲒⲆⲒⲰⲦⲎⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲠⲰⲤ ϤⲚⲀϪⲈ ⲠⲒⲀⲘⲎⲚ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈⲔϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲠⲈⲦⲈⲔϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ϤⲈⲘⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲀⲚ.
16Bằng không, nếu ngươi chỉ lấy tâm thần mà chúc tạ, thì người tầm thường ngồi nghe, chẳng hiểu ngươi nói gì, thể nào họ theo lời chúc tạ mình mà đáp lại rằng “A-men” được?
17ⲚⲐⲞⲔ ⲄⲀⲢ ⲘⲈⲚ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲔϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲒⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ϤⲔⲎⲦ ⲀⲚ.
17Thật vậy, lời chúc tạ của ngươi vẫn tốt lành; song kẻ khác chẳng nhờ đó mà được gây dựng.
18ϮϢⲈⲠϨⲘⲞⲦ ⲚⲦⲈⲚ ⲪⲚⲞⲨϮ ϪⲈ ϮⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲪⲖⲀⲤ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲈϨⲞⲦⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
18Tôi tạ ơn Đức Chúa Trời, vì đã được ơn nói tiếng lạ nhiều hơn hết thảy anh em;
19ⲀⲖⲖⲀ ϮⲞⲨⲰϢ ⲈϪⲈ ⲈⲚⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲔⲀϮ ϦⲈⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲀⲈⲢⲔⲀⲦⲎⲬⲒⲚ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲞⲨⲐⲂⲀ ⲚⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲪⲖⲀⲤ.
19nhưng thà tôi lấy năm lời bằng trí khôn mình mà rao giảng trong Hội thánh, để được dạy bảo kẻ khác, hơn là lấy một vạn lời bằng tiếng lạ.
20ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢⲀⲖⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲔⲀϮ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲢⲒⲀⲖⲞⲨ ϦⲈⲚϮⲔⲀⲔⲒⲀ ⲚϨⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲔⲀϮ ϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϪⲎ ϪⲈⲂⲞⲖ.
20Hỡi anh em, về sự khôn sáng, chớ nên như trẻ con; nhưng về sự gian ác, thật hãy nên như trẻ con vậy. Còn về sự khôn sáng, hãy nên như kẻ thành nhân.
21ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲄⲀⲢ ϨⲒ ⲪⲚⲞⲘⲞⲤ ϪⲈ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲔⲈⲖⲀⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈⲤⲪⲞⲦⲞⲨ ϮⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲒⲖⲀⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲚⲚⲞⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚⲤⲰⲒ ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ.
21Trong luật pháp có chép rằng: Chúa phán: Ta sẽ nhờ những người nói tiếng lạ, và môi miệng người ngoại quốc mà phán cho dân nầy; dầu vậy họ cũng chẳng nghe ta.
22ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲒⲖⲀⲤ ⲚⲀⲨⲬⲎ ⲈⲨⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲒⲀⲐⲚⲀϨϮ ϮⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲒⲀ ⲆⲈ ⲚⲀⲤⲬⲎ ⲚⲚⲒⲀⲐⲚⲀϨϮ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀϨϮ.
22Thế thì, các thứ tiếng là một dấu, chẳng cho người tin Chúa, song cho người chẳng tin; còn như lời tiên tri là một dấu, chẳng phải cho người không tin, song cho người tin Chúa.
23ⲈϢⲰⲠ ⲞⲨⲚ ⲀⲤϢⲀⲚⲒ ⲈⲨⲘⲀ ⲚϪⲈϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈⲤⲀϪⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲖⲀⲤ ⲚⲤⲈⲒ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲒⲆⲒⲰⲦⲎⲤ ⲒⲈ ϨⲀⲚⲀⲐⲚⲀϨϮ ⲘⲎ ⲤⲈⲚⲀϪⲞⲤ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲢⲈ ⲚⲀⲒ ⲖⲞⲂⲒ.
23Vậy, khi cả Hội thánh nhóm lại một nơi, nếu ai nấy đều nói tiếng lạ, mà có kẻ tầm thường hoặc người chẳng tin vào nghe, họ há chẳng nói anh em là điên cuồng sao?
24ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲈⲨⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲦⲈϤⲒ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲐⲚⲀϨϮ ⲒⲈ ⲞⲨⲒⲆⲒⲰⲦⲎⲤ ⲤⲈⲚⲀⲤⲀϨⲰϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲤⲈⲚⲀϦⲈⲦϦⲰⲦϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
24Song nếu ai nấy đều nói tiên tri, mà có người chẳng tin hoặc kẻ tầm thường vào nghe, thì họ sẽ bị mọi người bắt phục, và bị mọi người xét đoán,
25ⲚⲎ ⲈⲦϨⲎⲠ ⲚⲦⲈⲠⲈϤϨⲎⲦ ⲤⲈⲚⲀⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϤⲚⲀϨⲒⲦϤ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈϤϨⲞ ⲚⲦⲈϤⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϤⲞⲨⲰⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲞⲚⲦⲰⲤ ⲪⲚⲞⲨϮ ϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ.
25sự kín giấu trong lòng họ đã tỏ ra; họ bèn sấp mặt xuống đất, thờ lạy Đức Chúa Trời, và nói rằng thật có Đức Chúa Trời ở giữa anh em.
26ⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲈ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲐⲰⲞⲨϮ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲞⲚⲦⲀϤ ⲚⲞⲨⲮⲀⲖⲘⲞⲤ ⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞⲚⲦⲀϤ ⲚⲞⲨⲤⲂⲰ ⲞⲨⲞⲚⲦⲀϤ ⲚⲞⲨϬⲰⲢⲠ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞⲚⲦⲀϤ ⲚⲞⲨⲀⲤⲠⲒ ⲚⲖⲀⲤ ⲞⲨⲞⲚⲦⲀϤ ⲚⲞⲨⲈⲢⲘⲎⲚⲒⲀ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲘⲀⲢⲞⲨϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲔⲰⲦ.
26Hỡi anh em, nên nói thể nào? Khi anh em nhóm lại với nhau, trong anh em, ai có bài ca, hoặc bài giảng dạy, hoặc lời tỏ sự kín nhiệm, hoặc nói tiếng lạ, hoặc giải tiếng lạ chăng? Hãy làm hết thảy cho được gây dựng.
27ⲒⲦⲈ ⲠⲈⲦⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚⲪⲖⲀⲤ ⲔⲀⲦⲀ ⲂⲂ ⲒⲈ ⲠⲒϨⲞⲨⲞ ⲄⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲈⲢⲞⲤ ⲈⲪⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀⲢⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲢⲘⲈⲚⲈⲨⲒⲚ.
27Ví bằng có người nói tiếng lạ, chỉ nên hai hoặc ba người là cùng; mỗi người phải nói theo lượt mình, và phải có một người thông giải.
28ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲚⲞⲨⲈⲢⲘⲈⲚⲈⲨⲦⲎⲤ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲘⲀⲢⲈϤⲬⲀⲢⲰϤ ϦⲈⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲘⲀⲢⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲞⲨⲦⲰϤ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲞⲨϮ.
28Nếu không có ai thông giải, thì người đó phải làm thinh ở trong Hội thánh, mình nói với mình và với Đức Chúa Trời.
29ⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲂⲒⲈ ⲄⲘⲀⲢⲞⲨⲤⲀϪⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲘⲀⲢⲞⲨⲈⲢⲆⲒⲀⲔⲢⲒⲚⲒⲚ.
29Người nói tiên tri cũng chỉ nên có hai hoặc ba người nói mà thôi, còn những kẻ khác thì suy xét.
30ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲞⲨϬⲰⲢⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲔⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲠⲒϨⲞⲨⲒⲦ ⲘⲀⲢⲈϤⲬⲀⲢⲞϤ.
30Song, nếu một người trong bọn người ngồi, có lời tỏ sự kín nhiệm, thì người trước nhất phải nín lặng.
31ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲔⲀⲦⲀ ⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲀⲒ ⲈⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϬⲒⲤⲂⲰ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲤⲈϪⲈⲘⲚⲞⲘϮ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
31Bởi vì anh em đều cứ lần lượt mà nói tiên tri được cả, để ai nấy đều được dạy bảo, ai nấy đều được khuyên lơn.
32ⲚⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲈⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ϢⲀⲨϬⲚⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
32Tâm thần của các đấng tiên tri suy phục các đấng tiên tri.
33ⲪⲚⲞⲨϮ ⲄⲀⲢ ⲪⲀ ⲪⲰⲢϪ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲀ ⲦϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲠⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦϢⲞⲠ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲎ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ.
33Vả, Đức Chúa Trời chẳng phải là Chúa sự loạn lạc, bèn là Chúa sự hòa bình. Hãy làm như trong cả Hội thánh của các thánh đồ,
34ⲚⲒϨⲒⲞⲘⲒ ⲘⲀⲢⲞⲨⲬⲀⲢⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎ ⲤⲒⲀ ⲚⲤⲈⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲈⲤⲀϪⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲀⲢⲞⲨϬⲚⲈϪⲰⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲔⲈⲚⲞⲘⲞⲤ ϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
34đờn bà phải nín lặng trong đám hội của anh em: họ không có phép nói tại nơi đó, nhưng phải phục tùng cũng như luật pháp dạy.
35ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲤⲈⲞⲨⲰϢ ⲈⲈⲘⲒ ⲈⲞⲨϨⲰⲂ ⲘⲀⲢⲞⲨϢⲈⲚ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲎⲒ ⲞⲨϢⲰϢ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲚⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲈⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚϮⲈⲔⲔⲖⲎⲤⲒⲀ.
35Nhược bằng họ muốn học khôn điều gì, thì mỗi người trong đám họ phải hỏi chồng mình ở nhà; bởi vì đờn bà nói lên trong Hội thánh là không hiệp lẽ.
36ϢⲀⲚ ⲈⲦⲀ ⲠⲤⲀϪⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲒⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ϢⲀⲚ ⲈⲦⲀϤⲪⲞϨ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
36Có phải là đạo Đức Chúa Trời ra từ nơi anh em, hoặc chỉ đến cùng anh em mà thôi chăng?
37ⲒⲤϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲈϤⲘⲈⲨⲒ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲠⲈ ⲒⲈ ⲞⲨⲠⲚⲀⲦⲒⲔⲞⲤ ⲠⲈ ⲘⲀⲢⲈϤⲈⲘⲒ ⲈⲚⲎ ⲈϮⲤϦⲀⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲈⲚⲦⲞⲖⲎ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲦⲈ.
37Nếu ai tưởng mình là tiên tri, hay là được Đức Thánh Linh soi sáng, thì người ấy hãy biết rằng đều tôi viết cho anh em đây là mạng lịnh của Chúa.
38ⲒⲤϪⲈ ⲆⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲀⲒ ⲈϤⲞⲒ ⲚⲀⲦⲈⲘⲒ ⲤⲈⲞⲒ ⲚⲀⲦⲈⲘⲒ ⲈⲢⲞϤ.
38Mà nếu ai muốn bỏ qua thì mặc họ bỏ qua!
39ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ ⲬⲞϨ ⲈⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲢⲦⲀϨⲚⲞ ⲈⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲖⲀⲤ.
39Aáy vậy, hỡi anh em, hãy trông mong ơn nói tiên tri, và đừng ngăn trở chi về điều nói tiếng lạ.
40ϨⲰⲂ ⲆⲈ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲘⲀⲢⲞⲨϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲔⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲐⲎϢ.
40Nhưng mọi sự đều nên làm cho phải phép và theo thứ tự.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.