ⲚⲒⲔⲞⲢⲒⲚⲐⲒⲞⲤ Ⲁ ̅ 14
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ϯ⳿ⲁⲅⲁⲡⲏ ⲭⲟϩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲓⲡⲛ̅ⲁ̅ⲧⲓⲕⲟⲛ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⲇⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ..
1Hãy nôn nả tìm kiếm tình yêu thương. Cũng hãy ước ao các sự ban cho thiêng liêng, nhứt là sự ban cho nói tiên tri.
2ⲡⲉⲧⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲗⲁⲥ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲫϯ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲅⲁⲣ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡⲛ̅ⲁ̅ ϫⲉ ⳿ϥⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲩⲥⲧⲏⲣⲓⲟⲛ..
2Vì người nào nói tiếng lạ, thì không phải nói với người ta, bèn là với Đức Chúa Trời, bởi chẳng có ai hiểu (ấy là trong tâm thần mà người kia nói lời mầu nhiệm);
3ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲟⲙϯ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲑⲱⲧ ⳿ⲛϩⲏⲧ..
3còn như kẻ nói tiên tri, thì nói với người ta để gây dựng, khuyên bảo và yên ủi.
4ⲡⲉⲧⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲗⲁⲥ ⲁϥⲕⲱⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲧⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ⲁϥⲕⲱⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ..
4Kẻ nói tiếng lạ, tự gây dựng lấy mình; song kẻ nói tiên tri, gây dựng cho Hội thánh.
5ϯⲟⲩⲉϣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲗⲁⲥ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⲇⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ⲛⲁⲛⲉ ⲡⲉⲧⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏ ⲧⲉⲩⲓⲛ ⲇⲉ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲡⲉⲧⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲗⲁⲥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲓⲙⲏⲧⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣⲙⲉⲛⲉⲩⲓⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲱⲧ..
5Tôi ước ao anh em đều nói tiếng lạ cả, song tôi còn ước ao hơn nữa là anh em nói tiên tri. Người nói tiên tri là trọng hơn kẻ nói tiếng lạ mà không giải nghĩa để cho Hội thánh được gây dựng.
6ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲓϣⲁⲛ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲉⲓⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲗⲁⲥ ⲟⲩ ⳿ⲛϩⲏⲟⲩ ⲡⲉϯⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲁⲓ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲓⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲉⲙⲓ ⲓⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲓ⳿ⲁ ⲓⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲃⲱ..
6Hỡi anh em, ví bằng tôi đến cùng anh em, nói các thứ tiếng lạ, mà lời nói tôi chẳng tỏ sự kín nhiệm, chẳng có sự thông biết, chẳng có lời tiên tri, chẳng có sự khuyên dạy, thì ích gì đến anh em?
7⳿ⲟⲙⲱⲥ ⲛⲓⲁⲧⲯⲩⲭⲏ ⲉⲩϯ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲓⲧⲉ ⲟⲩⲥⲏⲃⲓ ⳿ⲛϫⲱ ⳿ⲓⲧⲉ ⲟⲩⲕⲩⲑⲁⲣⲁ ⲁⲩ⳿ϣⲧⲉⲙϣⲓⲃϯ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⲡⲱⲥ ⲥⲉⲛⲁ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲧⲟⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲓⲉ ⲫⲏ ⲉⲧⲟⲩⲉⲣⲕⲩⲑⲁⲣⲓⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ..
7Vậy, dẫu vật không linh tánh phát ra tiếng, như ống tiêu, đờn cầm: nếu không có âm điệu phân biệt nhau, thể nào nhận biết được ống tiêu hay là đờn cầm thổi và khảy cái chi?
8ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩⲥⲁⲗⲡⲓⲅⲝ ϯ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⲉⲥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ⲛⲓⲙ ⲉⲑⲛⲁ⳿ϣⲥⲉⲃⲧⲱⲧϥ ⳿ⲉ⳿ⲡⲡⲟⲗⲉⲙⲟⲥ..
8Lại nếu kèn trổi tiếng lộn xộn, thì ai sửa soạn mà ra trận?
9ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲗⲁⲥ ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛ ⳿ϣⲧⲉⲙϫⲉ ⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⲉϥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲱⲥ ⲥⲉⲛⲁ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲅⲁⲣ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡ⳿ⲁⲏⲣ..
9Anh em cũng vậy, nếu dùng lưỡi nói chẳng rõ ràng cho người ta nghe, thì làm sao họ được biết điều anh em nói? Vì anh em nói bông lông.
10ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛ⳿ϣⲗⲱⲗ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧ⳿ⲥⲙⲏ..
10Trong thế gian có lắm thứ tiếng, mỗi thứ đều có nghĩa.
11⳿ⲉϣⲱⲡ ⲟⲩⲛ ⲁⲓ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲥⲙⲏ ϯⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲉⲓⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲁⲣⲃⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲧⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ⳿ϥⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲃⲁⲣⲃⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲧ..
11Vậy nếu tôi chẳng biết nghĩa của tiếng nói đó, thì người nói tiếng đó sẽ coi tôi là mọi, và tôi cũng coi họ là mọi nữa.
12ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲇⲏ ⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲭⲟϩ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲛ̅ⲁ̅ⲧⲓⲕⲟⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲕⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⲕⲱϯ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ..
12Aáy vậy, vì anh em nôn nả ước ao các sự ban cho thiêng liêng, hãy tìm cho được dư dật đặng gây dựng Hội thánh.
13ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ⲡⲉⲧⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲗⲁⲥ ⲙⲁⲣⲉϥⲧⲱⲃϩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣⲙⲉⲛⲉⲩⲓⲛ..
13Bởi đó, kẻ nói tiếng lạ, hãy cầu nguyện để được thông giải tiếng ấy.
14⳿ⲉϣⲱⲡ ⲅⲁⲣ ⲁⲓϣⲁⲛⲧⲱⲃϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲗⲁⲥ ⲡⲁⲡⲛ̅ⲁ̅ ⲡⲉⲧⲧⲱⲃϩ ⲡⲁϩⲏⲧ ⲇⲉ ⳿ϥⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲟⲩⲧⲁϩ..
14Vì nếu tôi cầu nguyện bằng tiếng lạ, thì tâm thần tôi cầu nguyện, nhưng trí khôn tôi lơ lửng.
15ⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉϯⲛⲁⲁⲓϥ ϯⲛⲁⲧⲱⲃϩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡⲛ̅ⲁ̅ ϯⲛⲁⲧⲱⲃϩ ⲇⲉ ⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲉϩⲏⲧ ϯⲛⲁⲉⲣⲯⲁⲗⲓⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡⲛ̅ⲁ̅ ϯⲛⲁⲉⲣⲯⲁⲗⲓⲛ ⲇⲉ ⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲕⲉϩⲏⲧ..
15Vậy thì tôi sẽ làm thế nào? Tôi sẽ cầu nguyện theo tâm thần, nhưng cũng cầu nguyện bằng trí khôn. Tôi sẽ hát theo tâm thần, nhưng cũng hát bằng trí khôn.
16ⲓⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲁⲕϣⲁⲛ⳿ⲥⲙⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡⲛ̅ⲁ̅ ⲡⲉⲧϫⲱⲕ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲁ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲓⲇⲓ⳿ⲱⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲱⲥ ⳿ϥⲛⲁϫⲉ ⲡⲓⲁⲙⲏⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉⲕϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲉⲡⲓⲇⲏ ⲡⲉⲧⲉⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛ ⳿ϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ..
16Bằng không, nếu ngươi chỉ lấy tâm thần mà chúc tạ, thì người tầm thường ngồi nghe, chẳng hiểu ngươi nói gì, thể nào họ theo lời chúc tạ mình mà đáp lại rằng “A-men” được?
17⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲙⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⳿ⲕϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲓⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⳿ϥⲕⲏⲧ ⲁⲛ..
17Thật vậy, lời chúc tạ của ngươi vẫn tốt lành; song kẻ khác chẳng nhờ đó mà được gây dựng.
18ϯϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲫϯ ϫⲉ ϯⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲗⲁⲥ ⲙⲁⲗⲗⲟⲛ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ..
18Tôi tạ ơn Đức Chúa Trời, vì đã được ơn nói tiếng lạ nhiều hơn hết thảy anh em;
19ⲁⲗⲗⲁ ϯⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϫⲉ ⲉ̅ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲕⲁϯ ϧⲉⲛ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣⲕⲁⲧⲏⲭⲓⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲟⲩ⳿ⲑⲃⲁ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲗⲁⲥ..
19nhưng thà tôi lấy năm lời bằng trí khôn mình mà rao giảng trong Hội thánh, để được dạy bảo kẻ khác, hơn là lấy một vạn lời bằng tiếng lạ.
20ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣ⳿ⲁⲗⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲕⲁϯ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲁⲣⲓ⳿ⲁⲗⲟⲩ ϧⲉⲛ ϯⲕⲁⲕⲓⲁ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲕⲁϯ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϫⲏⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ..
20Hỡi anh em, về sự khôn sáng, chớ nên như trẻ con; nhưng về sự gian ác, thật hãy nên như trẻ con vậy. Còn về sự khôn sáng, hãy nên như kẻ thành nhân.
21⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲅⲁⲣ ϩⲓ ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ϫⲉ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲕⲉⲗⲁⲥ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲉ⳿ⲥⲫⲟⲧⲟⲩ ϯⲛⲁⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲓⲗⲁⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪..
21Trong luật pháp có chép rằng: Chúa phán: Ta sẽ nhờ những người nói tiếng lạ, và môi miệng người ngoại quốc mà phán cho dân nầy; dầu vậy họ cũng chẳng nghe ta.
22ϩⲱⲥⲧⲉ ⲛⲓⲗⲁⲥ ⲛⲁⲩⲭⲏ ⲉⲩⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲏ ⲉⲑⲛⲁϩϯ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲓⲁⲑⲛⲁϩϯ ϯ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲓ⳿ⲁ ⲇⲉ ⲛⲁⲥⲭⲏ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲑⲛⲁϩϯ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲏ ⲉⲑⲛⲁϩϯ..
22Thế thì, các thứ tiếng là một dấu, chẳng cho người tin Chúa, song cho người chẳng tin; còn như lời tiên tri là một dấu, chẳng phải cho người không tin, song cho người tin Chúa.
23⳿ⲉϣⲱⲡ ⲟⲩⲛ ⲁⲥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⲉⲩⲙⲁ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉⲥⲁϫⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲗⲁⲥ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲓⲇⲓⲱⲧⲏⲥ ⲓⲉ ϩⲁⲛⲁⲑⲛⲁϩϯ ⲙⲏ ⲥⲉⲛⲁϫⲟⲥ ⲁⲛ ϫⲉ ⲁⲣⲉ ⲛⲁⲓ ⲗⲟⲃⲓ..
23Vậy, khi cả Hội thánh nhóm lại một nơi, nếu ai nấy đều nói tiếng lạ, mà có kẻ tầm thường hoặc người chẳng tin vào nghe, họ há chẳng nói anh em là điên cuồng sao?
24ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲉⲩⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲑⲛⲁϩϯ ⲓⲉ ⲟⲩ⳿ⲓⲇⲓ⳿ⲱⲧⲏⲥ ⲥⲉⲛⲁⲥⲁϩⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲥⲉⲛⲁϧⲉⲧϧⲱⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ..
24Song nếu ai nấy đều nói tiên tri, mà có người chẳng tin hoặc kẻ tầm thường vào nghe, thì họ sẽ bị mọi người bắt phục, và bị mọi người xét đoán,
25ⲛⲏ ⲉⲧϩⲏⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ⲥⲉⲛⲁⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ϥⲛⲁϩⲓⲧϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲟ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲫϯ ⲉϥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⲟⲛⲧⲱⲥ ⲫϯ ϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ..
25sự kín giấu trong lòng họ đã tỏ ra; họ bèn sấp mặt xuống đất, thờ lạy Đức Chúa Trời, và nói rằng thật có Đức Chúa Trời ở giữa anh em.
26ⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϣⲁⲛⲑⲱⲟⲩϯ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲟⲛⲧⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲯⲁⲗⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟⲛⲧⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲃⲱ ⲟⲩⲟⲛⲧⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟⲛⲧⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲥⲡⲓ ⳿ⲛⲗⲁⲥ ⲟⲩⲟⲛⲧⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲣⲙⲏⲛⲓⲁ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲙⲁⲣⲟⲩϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲕⲱⲧ..
26Hỡi anh em, nên nói thể nào? Khi anh em nhóm lại với nhau, trong anh em, ai có bài ca, hoặc bài giảng dạy, hoặc lời tỏ sự kín nhiệm, hoặc nói tiếng lạ, hoặc giải tiếng lạ chăng? Hãy làm hết thảy cho được gây dựng.
27⳿ⲓⲧⲉ ⲡⲉⲧⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲗⲁⲥ ⲕⲁⲧⲁ ⲃ̅ⲃ̅ ⲓⲉ ⲡⲓϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲅ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁⲣⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⲉⲣⲙⲉⲛⲉⲩⲓⲛ..
27Ví bằng có người nói tiếng lạ, chỉ nên hai hoặc ba người là cùng; mỗi người phải nói theo lượt mình, và phải có một người thông giải.
28⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲣⲙⲉⲛⲉⲩⲧⲏⲥ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲙⲁⲣⲉϥⲭⲁⲣⲱϥ ϧⲉⲛ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ⲟⲩⲧⲱϥ ⲛⲉⲙ ⲫϯ..
28Nếu không có ai thông giải, thì người đó phải làm thinh ở trong Hội thánh, mình nói với mình và với Đức Chúa Trời.
29⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲇⲉ ⲃ̅ ⲓⲉ ⲅ̅ ⲙⲁⲣⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲙⲁⲣⲟⲩⲉⲣⲇⲓ⳿ⲁ⳿ⲕⲣⲓⲛⲓⲛ..
29Người nói tiên tri cũng chỉ nên có hai hoặc ba người nói mà thôi, còn những kẻ khác thì suy xét.
30⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ⲙⲁⲣⲉϥⲭⲁⲣⲟϥ..
30Song, nếu một người trong bọn người ngồi, có lời tỏ sự kín nhiệm, thì người trước nhất phải nín lặng.
31ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϭⲓ⳿ⲥⲃⲱ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉϫⲉⲙⲛⲟⲙϯ ⲧⲏⲣⲟⲩ..
31Bởi vì anh em đều cứ lần lượt mà nói tiên tri được cả, để ai nấy đều được dạy bảo, ai nấy đều được khuyên lơn.
32ⲛⲓⲡⲛ̅ⲁ̅ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ϣⲁⲩ ⳿ϭⲛⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ..
32Tâm thần của các đấng tiên tri suy phục các đấng tiên tri.
33ⲫϯ ⲅⲁⲣ ⲫⲁ ⲫⲱⲣϫ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲗⲗⲁ ⲫⲁ ⳿ⲧϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲡⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ..
33Vả, Đức Chúa Trời chẳng phải là Chúa sự loạn lạc, bèn là Chúa sự hòa bình. Hãy làm như trong cả Hội thánh của các thánh đồ,
34ⲛⲓϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⲙⲁⲣⲟⲩⲭⲁⲣⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲁⲣⲟⲩ⳿ϭⲛⲉϫⲱⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲕⲉⲛⲟⲙⲟⲥ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ..
34đờn bà phải nín lặng trong đám hội của anh em: họ không có phép nói tại nơi đó, nhưng phải phục tùng cũng như luật pháp dạy.
35ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲥⲉⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲟⲩϩⲱⲃ ⲙⲁⲣⲟⲩϣⲉⲛ ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲟⲩⲏⲓ ⲟⲩϣⲱϣ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ..
35Nhược bằng họ muốn học khôn điều gì, thì mỗi người trong đám họ phải hỏi chồng mình ở nhà; bởi vì đờn bà nói lên trong Hội thánh là không hiệp lẽ.
36ϣⲁⲛ ⲉⲧⲁ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϣⲁⲛ ⲉⲧⲁϥⲫⲟϩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ..
36Có phải là đạo Đức Chúa Trời ra từ nơi anh em, hoặc chỉ đến cùng anh em mà thôi chăng?
37ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲉϥⲙⲉⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉ ⲓⲉ ⲟⲩ⳿ⲡⲛ̅ⲁ̅ⲧⲓⲕⲟⲥ ⲡⲉ ⲙⲁⲣⲉϥ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲏ ⳿ⲉϯ⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲧⲉ..
37Nếu ai tưởng mình là tiên tri, hay là được Đức Thánh Linh soi sáng, thì người ấy hãy biết rằng đều tôi viết cho anh em đây là mạng lịnh của Chúa.
38ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧ⳿ⲉⲙⲓ ⲥⲉⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ..
38Mà nếu ai muốn bỏ qua thì mặc họ bỏ qua!
39ϩⲱⲥⲧⲉ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲭⲟϩ ⳿ⲉⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲉⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲗⲁⲥ..
39Aáy vậy, hỡi anh em, hãy trông mong ơn nói tiên tri, và đừng ngăn trở chi về điều nói tiếng lạ.
40ϩⲱⲃ ⲇⲉ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲙⲁⲣⲟⲩϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲕⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲑⲏϣ.
40Nhưng mọi sự đều nên làm cho phải phép và theo thứ tự.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.