1 Коринтень 15
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вэ фак куноскутэ, фрацилор, Евангелия пе каре в-ам проповэдуит-о, пе каре аць примит-о, ын каре аць рэмас
1Hỡi anh em, tôi nhắc lại cho anh em Tin Lành mà tôi đã rao giảng và anh em đã nhận lấy, cùng đứng vững vàng trong đạo ấy,
2ши прин каре сунтець мынтуиць, дакэ о цинець аша дупэ кум в-ам проповэдуит-о; алтфел, деӂяба аць крезут.
2và nhờ đạo ấy, anh em được cứu rỗi, miễn là anh em giữ lấy y như tôi đã giảng cho; bằng không, thì anh em dầu có tin cũng vô ích.
3В-ам ынвэцат ынаинте де тоате, аша кум ам примит ши еу, кэ Христос а мурит пентру пэкателе ноастре, дупэ Скриптурь,
3Vả trước hết tôi đã dạy dỗ anh em điều mà chính tôi đã nhận lãnh, ấy là Đấng Christ chịu chết vì tội chúng ta theo lời Kinh Thánh;
4кэ а фост ынгропат ши а ынвият а трея зи, дупэ Скриптурь,
4Ngài đã bị chôn, đến ngày thứ ba, Ngài sống lại, theo lời Kinh Thánh;
5ши кэ С-а арэтат луй Кифа, апой челор дойспрезече.
5và Ngài đã hiện ra cho Sê-pha, sau lại hiện ra cho mười hai sứ đồ.
6Дупэ ачея С-а арэтат ла песте чинч суте де фраць деодатэ, динтре каре чей май мулць сунт ынкэ ын вяцэ, яр уний ау адормит.
6Rồi đó, cùng trong một lần, Ngài hiện ra cho hơn năm trăm anh em xem thấy, phần nhiều người trong số ấy hiện bây giờ còn sống, nhưng có mấy người đã ngủ rồi.
7Ын урмэ, С-а арэтат луй Иаков, апой тутурор апостолилор.
7Đoạn, Ngài hiện ra cho Gia-cơ, rồi cho các sứ đồ.
8Дупэ ей тоць, ка уней стырпитурь, ми С-а арэтат ши мие.
8Rốt lại, sau những người ấy, Ngài cũng hiện ra cho tôi xem, như cho một thai sanh non vậy.
9Кэч еу сунт чел май неынсемнат динтре апостоль; ну сунт вредник сэ порт нумеле де апостол, фииндкэ ам пригонит Бисерика луй Думнезеу.
9Vì tôi là rất hèn mọn trong các sứ đồ, không đáng gọi là sứ đồ, bởi tôi đã bắt bớ Hội thánh của Đức Chúa Trời.
10Прин харул луй Думнезеу сунт че сунт. Ши харул Луй фацэ де мине н-а фост задарник, ба ынкэ ам лукрат май мулт декыт тоць, тотушь ну еу, чи харул луй Думнезеу, каре есте ын мине.
10Nhưng tôi nay là người thể nào, là nhờ ơn Đức Chúa Trời, và ơn Ngài ban cho tôi cũng không phải là uổng vậy. Trái lại, tôi đã làm nhiều việc hơn các người khác, nhưng nào phải tôi, bèn là ơn Đức Chúa Trời đã ở cùng tôi.
11Астфел дар, орь еу, орь ей, ной аша проповэдуим ши вой аша аць крезут.
11Aáy vậy, dầu tôi, dầu các người khác, đó là điều chúng tôi giảng dạy, và là điều anh em đã tin.
12Яр дакэ се проповэдуеште кэ Христос а ынвият дин морць, кум зик уний динтре вой кэ ну есте о ынвиере а морцилор?
12Vả, nếu giảng dạy rằng Đấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, thì sao trong anh em có kẻ nói rằng những kẻ chết chẳng sống lại?
13Дакэ ну есте о ынвиере а морцилор, нич Христос н-а ынвият.
13Nếu những kẻ chết không sống lại, thì Đấng Christ cũng đã chẳng sống lại nữa.
14Ши дакэ н-а ынвият Христос, атунч проповэдуиря ноастрэ есте задарникэ ши задарникэ есте ши крединца воастрэ.
14Lại nếu Đấng Christ đã chẳng sống lại, thì sự giảng dạy của chúng tôi ra luống công, và đức tin anh em cũng vô ích.
15Ба ынкэ ной сунтем дескопериць ши ка марторь минчиношь ай луй Думнезеу, фииндкэ ам мэртурисит деспре Думнезеу кэ Ел а ынвият пе Христос, кынд ну Л-а ынвият, дакэ есте адевэрат кэ морций ну ынвие.
15Lại nếu kẻ chết quả thật không sống lại, thì Đức Chúa Trời đã chẳng khiến Đấng Christ sống lại, mà chúng tôi đã làm chứng trái với Đức Chúa Trời rằng Ngài đã làm cho Đấng Christ sống lại, té ra chúng tôi làm chứng dối cho Đức Chúa Trời.
16Кэч, дакэ ну ынвие морций, нич Христос н-а ынвият.
16Vì nếu kẻ chết chẳng sống lại, thì Đấng Christ cũng đã chẳng sống lại nữa.
17Ши дакэ н-а ынвият Христос, крединца воастрэ есте задарникэ, вой сунтець ынкэ ын пэкателе воастре
17Và nếu Đấng Christ đã chẳng sống lại, thì đức tin anh em cũng vô ích, anh em còn ở trong tội lỗi mình.
18ши, прин урмаре, ши чей че ау адормит ын Христос сунт пердуць.
18Vậy, những kẻ ngủ trong Đấng Christ cũng phải hư mất đời đời.
19Дакэ нумай пентру вяца ачаста не-ам пус нэдеждя ын Христос, атунч сунтем чей май ненорочиць динтре тоць оамений!
19Nếu chúng ta chỉ có sự trông cậy trong Đấng Christ về đời nầy mà thôi, thì trong cả mọi người, chúng ta là kẻ khốn nạn hơn hết.
20Дар акум, Христос а ынвият дин морць, пырга челор адормиць.
20Nhưng bây giờ, Đấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, Ngài là trái đầu mùa của những kẻ ngủ.
21Кэч дакэ моартя а венит прин ом, тот прин ом а венит ши ынвиеря морцилор.
21Vả, vì chưng bởi một người mà có sự chết, thì cũng bởi một người mà có sự sống lại của những kẻ chết.
22Ши дупэ кум тоць мор ын Адам, тот аша, тоць вор ынвия ын Христос,
22Như trong A-đam mọi người đều chết, thì cũng một lẽ ấy, trong Đấng Christ mọi người đều sẽ sống lại,
23дар фиекаре ла рындул четей луй. Христос есте чел динтый род, апой, ла вениря Луй, чей че сунт ай луй Христос.
23nhưng mỗi người theo thứ tự riêng của mình: Đấng Christ là trái đầu mùa; rồi tới ngày Đấng Christ đến, những kẻ thuộc về Ngài sẽ sống lại.
24Ын урмэ, ва вени сфыршитул, кынд Ел ва да Ымпэрэция ын мыниле луй Думнезеу Татэл, дупэ че ва фи нимичит орьче домние, орьче стэпынире ши орьче путере.
24Kế đó, cuối cùng sẽ đến, là lúc Ngài sẽ giao nước lại cho Đức Chúa Trời là Cha, sau khi Ngài đã phá diệt mọi đế quốc, mọi quyền cai trị, và mọi thế lực;
25Кэч требуе ка Ел сэ ымпэрэцяскэ пынэ ва пуне пе тоць врэжмаший суб пичоареле Сале.
25vì Ngài phải cầm quyền cho đến chừng đặt những kẻ thù nghịch dưới chơn mình. -
26Врэжмашул чел дин урмэ, каре ва фи нимичит, ва фи моартя.
26Kẻ thù bị hủy diệt sau cùng, tức là sự chết. -
27Думнезеу, ын адевэр, „а пус тотул суб пичоареле Луй”. Дар кынд зиче кэ тотул Й-а фост супус, се ынцелеӂе кэ афарэ де Чел че Й-а супус тотул.
27Vả, Đức Chúa Trời đã để muôn vật dưới chơn Ngài; mà đã nói rằng muôn vật phục Ngài, thì chắc phải trừ ra Đấng làm cho muôn vật phục Ngài.
28Ши кынд тоате лукруриле Ый вор фи супусе, атунч кяр ши Фиул Се ва супуне Челуй че Й-а супус тоате лукруриле, пентру ка Думнезеу сэ фие тотул ын тоць.
28Khi muôn vật đã phục Ngài, thì bấy giờ chính mình Con sẽ phục Đấng đã làm cho muôn vật phục mình, hầu cho Đức Chúa Trời làm muôn sự trong muôn sự.
29Алтфел, че ар фаче чей че се ботязэ пентру чей морць? Дакэ ну ынвие морций ничдекум, де че се май ботязэ ей пентру чей морць?
29Bằng chẳng vậy, những người vì kẻ chết chịu phép báp tem sẽ làm chi? Nếu kẻ chết quả thật không sống lại, thì sao họ vì những kẻ ấy mà chịu phép báp tem?
30Ши де че сунтем ной ын примеждие ын орьче клипэ?
30Lại sao chính mình chúng tôi giờ nào cũng ở trong sự nguy hiểm?
31Ын фиекаре зи, еу сунт ын примеждие де моарте; атыт есте де адевэрат лукрул ачеста, фрацилор, кыт есте де адевэрат кэ ам де че сэ мэ лауд ку вой ын Христос Исус, Домнул ностру.
31Hỡi anh em, tôi chết hằng ngày, thật cũng như anh em là sự vinh hiển cho tôi trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta.
32Дакэ, ворбинд ын фелул оаменилор, м-ам луптат ку фяреле ын Ефес, каре-мь есте фолосул? Дакэ ну ынвие морций, атунч „сэ мынкэм ши сэ бем, кэч мыне вом мури”.
32Nếu tôi theo cách loài người mà đã đánh cùng các loài thú ở thành Ê-phê-sô, thì có ích gì cho tôi? Nếu kẻ chết chẳng sống lại, thì hãy ăn, hãy uống, vì ngày mai chúng ta sẽ chết!
33Ну вэ ыншелаць: „Товэрэшииле реле стрикэ обичеюриле буне.”
33Anh em chớ mắc lừa: bạn bè xấu làm hư thói nết tốt.
34Веници-вэ ын фире кум се кувине ши ну пэкэтуиць! Кэч сунт ынтре вой уний каре ну куноск пе Думнезеу, спре рушиня воастрэ о спун.
34Hãy tỉnh biết, theo cách công bình, và chớ phạm tội; vì có người không biết Đức Chúa Trời chút nào, tôi nói vậy để anh em hổ thẹn.
35Дар ва зиче чинева: „Кум ынвие морций? Ши ку че труп се вор ынтоарче?”
35Nhưng có kẻ sẽ nói rằng: Người chết sống lại thể nào, lấy xác nào mà trở lại?
36Небун че ешть! Че семень ту ну ынвие дакэ ну моаре май ынтый.
36Hỡi kẻ dại kia, vật gì ngươi gieo, nếu không chết đi trước đã, thì không sống lại được.
37Ши кынд семень, семень ну трупул каре ва фи, чи доар ун грэунте, кум се ынтымплэ: фие де грыу, фие де алтэ сэмынцэ.
37Còn như vật ngươi gieo, ấy không phải là chính hình thể sẽ sanh ra, chẳng qua là một cái hột, như hột lúa mì hay là hột giống nào khác.
38Апой, Думнезеу ый дэ ун труп, дупэ кум воеште; ши фиекэрей семинце ый дэ ун труп ал ей.
38Đức Chúa Trời cho nó hình thể tùy ý Ngài lấy làm tốt, mỗi một hột giống, cho một hình thể riêng.
39Ну орьче труп есте ла фел, чи алтул есте трупул оаменилор, алтул есте трупул добитоачелор, алтул есте трупул пэсэрилор, алтул ал пештилор.
39Mọi xác thịt chẳng phải là đồng một xác thịt; nhưng xác thịt loài người khác, xác thịt loài thú khác, loài chim khác, loài cá khác.
40Тот аша, сунт трупурь черешть ши трупурь пэмынтешть, дар алта есте стрэлучиря трупурилор черешть ши алта а трупурилор пэмынтешть.
40Lại cũng có hình thể thuộc về trời, hình thể thuộc về đất, nhưng vinh quang của hình thể thuộc về trời với vinh quang của hình thể thuộc về đất thì khác nhau.
41Алта есте стрэлучиря соарелуй, алта стрэлучиря луний ши алта есте стрэлучиря стелелор; кяр о стя се деосебеште ын стрэлучире де алтэ стя.
41Vinh quang của mặt trời khác, vinh quang của mặt trăng khác, vinh quang của ngôi sao khác; vinh quang của ngôi sao nầy với vinh quang của ngôi sao kia cũng khác.
42Аша есте ши ынвиеря морцилор. Трупул есте семэнат ын путрезире ши ынвие ын непутрезире;
42Sự sống lại của kẻ chết cũng như vậy. Thân thể đã gieo ra là hay hư nát, mà sống lại là không hay hư nát;
43есте семэнат ын окарэ ши ынвие ын славэ; есте семэнат ын непутинцэ ши ынвие ын путере.
43đã gieo ra là nhục, mà sống lại là vinh; đã gieo ra là yếu, mà sống lại là mạnh;
44Есте семэнат труп фиреск ши ынвие труп духовническ. Дакэ есте ун труп фиреск, есте ши ун труп духовническ.
44đã gieo ra là thể huyết khí, mà sống lại là thể thiêng liêng. Nếu đã có thể huyết khí, thì cũng có thể thiêng liêng;
45Де ачея есте скрис: „Омул динтый Адам а фост фэкут ун суфлет виу.” Ал дойля Адам а фост фэкут ун дух дэтэтор де вяцэ.
45ấy vậy, có lời chép rằng: Người thứ nhứt là A-đam đã nên linh hồn sống. A-đam sau hết là thần ban sự sống.
46Дар ынтый вине ну че есте духовническ, чи че есте фиреск; че есте духовническ вине пе урмэ.
46Nhưng chẳng phải thể thiêng liêng đến trước, ấy là thể huyết khí; rồi thể thiêng liêng đến sau.
47Омул динтый есте дин пэмынт, пэмынтеск; омул ал дойля есте дин чер.
47Người thứ nhứt bởi đất mà ra, là thuộc về đất, người thứ hai bởi trời mà ra.
48Кум есте чел пэмынтеск, аша сунт ши чей пэмынтешть; кум есте Чел череск, аша сунт ши чей черешть.
48Người thuộc về đất thể nào, thì những kẻ thuộc về đất cũng thể ấy; người thuộc về trời thể nào, thì những kẻ thuộc về trời cũng thể ấy.
49Ши дупэ кум ам пуртат кипул челуй пэмынтеск, тот аша вом пурта ши кипул Челуй череск.
49Như chúng ta đã mang ảnh tượng của người thuộc về đất, thì chúng ta cũng sẽ mang ảnh tượng của người thuộc về trời.
50Че спун еу, фрацилор, есте кэ ну пот карня ши сынӂеле сэ моштеняскэ Ымпэрэция луй Думнезеу, ши кэ путрезиря ну поате моштени непутрезиря.
50Hỡi anh em, tôi đoán quyết rằng thịt và máu chẳng hưởng nước Đức Chúa Trời được, và sự hay hư nát không hưởng sự không hay hư nát được.
51Ятэ, вэ спун о тайнэ: ну вом адорми тоць, дар тоць вом фи скимбаць,
51Nầy là sự mầu nhiệm tôi tỏ cho anh em: Chúng ta không ngủ hết, nhưng hết thảy đều sẽ biến hóa,
52ынтр-о клипэ, ынтр-о клипялэ дин окь, ла чя дин урмэ трымбицэ. Трымбица ва суна, морций вор ынвия несупушь путрезирий ши ной вом фи скимбаць.
52trong giây phút, trong nháy mắt, lúc tiếng kèn chót; vì kèn sẽ thổi, kẻ chết đều sống lại được không hay hư nát, và chúng ta đều sẽ biến hóa.
53Кэч требуе ка трупул ачеста, супус путрезирий, сэ се ымбраче ын непутрезире ши трупул ачеста муритор сэ се ымбраче ын немурире.
53Vả, thể hay hư nát nầy phải mặc lấy sự không hay hư nát, và thể hay chết nầy phải mặc lấy sự không hay chết.
54Кынд трупул ачеста супус путрезирий се ва ымбрэка ын непутрезире ши трупул ачеста муритор се ва ымбрэка ын немурире, атунч се ва ымплини кувынтул каре есте скрис: „Моартя а фост ынгицитэ де бируинцэ.
54Khi nào thể hay hư nát nầy mặc lấy sự không hay hư nát, thể hay chết nầy mặc lấy sự không hay chết, thì được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Sự chết đã bị nuốt mất trong sự thắng.
55Унде ыць есте бируинца, моарте? Унде ыць есте болдул, моарте?”
55Hỡi sự chết, sự thắng của mầy ở đâu? Hỡi sự chết, cái nọc của mầy ở đâu?
56Болдул морций есте пэкатул ши путеря пэкатулуй есте Леӂя.
56Cái nọc sự chết là tội lỗi, sức mạnh tội lỗi là luật pháp.
57Дар мулцумирь фие адусе луй Думнезеу, каре не дэ бируинца прин Домнул ностру Исус Христос!
57Nhưng, tạ ơn Đức Chúa Trời đã cho chúng ta sự thắng, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
58Де ачея, пряюбиций мей фраць, фиць тарь, неклинтиць, спориць тотдяуна ын лукрул Домнулуй, кэч штиць кэ остеняла воастрэ ын Домнул ну есте задарникэ.
58Vậy, hỡi anh em yêu dấu của tôi, hãy vững vàng chớ rúng động, hãy làm công việc Chúa cách dư dật luôn, vì biết rằng công khó của anh em trong Chúa chẳng phải là vô ích đâu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.