1 Коринтень
Chapter 13

1 Коринтень

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Коринтень 13

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кяр дакэ аш ворби ын лимбь оменешть ши ынӂерешть, ши н-аш авя драгосте, сунт о арамэ сунэтоаре сау ун кимвал зынгэнитор.
1Dầu tôi nói được các thứ tiếng loài người và thiên sứ, nếu không có tình yêu thương, thì tôi chỉ như đồng kêu lên hay là chập chỏa vang tiếng.
2Ши кяр дакэ аш авя дарул пророчией ши аш куноаште тоате тайнеле ши тоатэ штиинца, кяр дакэ аш авя тоатэ крединца, аша ынкыт сэ мут ши мунций, ши н-аш авя драгосте, ну сунт нимик.
2Dầu tôi được ơn nói tiên tri, cùng biết đủ các sự mầu nhiệm, và mọi sự hay biết; dầu tôi có cả đức tin đến nỗi dời núi được, nhưng không có tình yêu thương, thì tôi chẳng ra gì.
3Ши кяр дакэ мь-аш ымпэрци тоатэ аверя пентру храна сэрачилор, кяр дакэ мь-аш да трупул сэ фие арс, ши н-аш авя драгосте, ну-мь фолосеште ла нимик.
3Dầu tôi phân phát gia tài để nuôi kẻ nghèo khó, lại bỏ thân mình để chịu đốt, song không có tình yêu thương, thì điều đó chẳng ích chi cho tôi.
4Драгостя есте ынделунг рэбдэтоаре, есте плинэ де бунэтате, драгостя ну пизмуеште, драгостя ну се лаудэ, ну се умфлэ де мындрие,
4Tình yêu thương hay nhịn nhục; tình yêu thương hay nhân từ; tình yêu thương chẳng ghen tị, chẳng khoe mình, chẳng lên mình kiêu ngạo,
5ну се поартэ некувиинчос, ну каутэ фолосул сэу, ну се мыние, ну се гындеште ла рэу,
5chẳng làm điều trái phép, chẳng kiếm tư lợi, chẳng nóng giận, chẳng nghi ngờ sự dữ,
6ну се букурэ де нелеӂюире, чи се букурэ де адевэр,
6chẳng vui về điều không công bình, nhưng vui trong lẽ thật.
7акоперэ тотул, креде тотул, нэдэждуеште тотул, суферэ тотул.
7Tình yêu thương hay dung thứ mọi sự, tin mọi sự, trông cậy mọi sự, nín chịu mọi sự.
8Драгостя ну ва пери ничодатэ. Пророчииле се вор сфырши; лимбиле вор ынчета; куноштинца ва авя сфыршит.
8Tình yêu thương chẳng hề hư mất bao giờ. Các lời tiên tri sẽ hết, sự ban cho nói tiếng lạ sẽ thôi, sự thông biết hầu bị bỏ.
9Кэч куноаштем ын парте ши пророчим ын парте,
9Vì chưng chúng ta hiểu biết chưa trọn vẹn, nói tiên tri cũng chưa trọn vẹn;
10дар, кынд ва вени че есте десэвыршит, ачест „ын парте” се ва сфырши.
10song lúc sự trọn lành đã đến, thì sự chưa được trọn lành sẽ bị bỏ.
11Кынд ерам копил, ворбям ка ун копил, симцям ка ун копил, гындям ка ун копил; кынд м-ам фэкут ом маре, ам лепэдат че ера копилэреск.
11Khi tôi còn là con trẻ, tôi nói như con trẻ, tư tưởng như con trẻ, suy xét như con trẻ; khi tôi đã thành nhân, bèn bỏ những điều thuộc về con trẻ.
12Акум, ведем ка ынтр-о оглиндэ, ын кип ынтунекос; дар атунч, вом ведя фацэ ын фацэ. Акум, куноск ын парте; дар атунч, вой куноаште деплин, аша кум ам фост ши еу куноскут пе деплин.
12Ngày nay chúng ta xem như trong một cái gương, cách mập mờ: đến bấy giờ chúng ta sẽ thấy hai mặt đối nhau; ngày nay tôi biết chưa hết: đến bấy giờ tôi sẽ biết như Chúa đã biết tôi vậy.
13Акум дар рэмын ачестя трей: крединца, нэдеждя ши драгостя, дар чя май маре динтре еле есте драгостя.
13Nên bây giờ còn có ba điều nầy: đức tin, sự trông cậy, tình yêu thương; nhưng điều trọng hơn trong ba điều đó là tình yêu thương.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.