1 Coríntios
Chapter 13
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Se eu falar com as línguas dos homens e dos anjos, mas não tiver amor, tornei-me um bronze que ressoa ou um címbalo que retine.
1Dầu tôi nói được các thứ tiếng loài người và thiên sứ, nếu không có tình yêu thương, thì tôi chỉ như đồng kêu lên hay là chập chỏa vang tiếng.
2Se eu tiver o dom de profecia, e conhecer todos os mistérios e todo o conhecimento, e se eu tiver toda a fé, a ponto de mover montanhas, mas não tiver amor, eu nada sou.
2Dầu tôi được ơn nói tiên tri, cùng biết đủ các sự mầu nhiệm, và mọi sự hay biết; dầu tôi có cả đức tin đến nỗi dời núi được, nhưng không có tình yêu thương, thì tôi chẳng ra gì.
3Se eu der todos os meus bens para alimentar os pobres, e se eu entregar o meu corpo para ser queimado, mas não tiver amor, isso de nada me aproveita.
3Dầu tôi phân phát gia tài để nuôi kẻ nghèo khó, lại bỏ thân mình để chịu đốt, song không có tình yêu thương, thì điều đó chẳng ích chi cho tôi.
4O amor é paciente e é bondoso. O amor não inveja. O amor não se vangloria, não se orgulha,
4Tình yêu thương hay nhịn nhục; tình yêu thương hay nhân từ; tình yêu thương chẳng ghen tị, chẳng khoe mình, chẳng lên mình kiêu ngạo,
5não se comporta de maneira inadequada, não busca os seus próprios interesses, não se irrita, não leva em conta o mal;
5chẳng làm điều trái phép, chẳng kiếm tư lợi, chẳng nóng giận, chẳng nghi ngờ sự dữ,
6não se alegra com a injustiça, mas se alegra com a verdade;
6chẳng vui về điều không công bình, nhưng vui trong lẽ thật.
7tudo sofre, tudo crê, tudo espera, tudo suporta.
7Tình yêu thương hay dung thứ mọi sự, tin mọi sự, trông cậy mọi sự, nín chịu mọi sự.
8O amor nunca falha. Mas havendo profecias, elas serão extintas. Havendo várias línguas, elas cessarão. Havendo conhecimento, ele será extinto.
8Tình yêu thương chẳng hề hư mất bao giờ. Các lời tiên tri sẽ hết, sự ban cho nói tiếng lạ sẽ thôi, sự thông biết hầu bị bỏ.
9Pois conhecemos em parte e profetizamos em parte;
9Vì chưng chúng ta hiểu biết chưa trọn vẹn, nói tiên tri cũng chưa trọn vẹn;
10mas quando vier o que é completo, então o que é em parte será extinto.
10song lúc sự trọn lành đã đến, thì sự chưa được trọn lành sẽ bị bỏ.
11Quando eu era criança, falava como criança, sentia como criança, pensava como criança. Agora que me tornei homem, deixei de lado as coisas de criança.
11Khi tôi còn là con trẻ, tôi nói như con trẻ, tư tưởng như con trẻ, suy xét như con trẻ; khi tôi đã thành nhân, bèn bỏ những điều thuộc về con trẻ.
12Pois agora vemos em um espelho, de forma obscura, mas então, face a face. Agora conheço em parte, mas então conhecerei plenamente, assim como também fui plenamente conhecido.
12Ngày nay chúng ta xem như trong một cái gương, cách mập mờ: đến bấy giờ chúng ta sẽ thấy hai mặt đối nhau; ngày nay tôi biết chưa hết: đến bấy giờ tôi sẽ biết như Chúa đã biết tôi vậy.
13Mas agora permanecem a fé, a esperança e o amor—estes três. O maior destes é o amor.
13Nên bây giờ còn có ba điều nầy: đức tin, sự trông cậy, tình yêu thương; nhưng điều trọng hơn trong ba điều đó là tình yêu thương.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.