1 Коринтень
Chapter 3

1 Коринтень

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Коринтень 3

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кыт деспре мине, фрацилор, ну в-ам путут ворби ка унор оамень духовничешть, чи а требуит сэ вэ ворбеск ка унор оамень лумешть, ка унор прунчь ын Христос.
1Hỡi anh em, về phần tôi, tôi chẳng có thể nói với anh em như với người thiêng liêng, nhưng như với người xác thịt, như với các con đỏ trong Đấng Christ vậy.
2В-ам хрэнит ку лапте, ну ку букате тарь, кэч ну ле путяць суфери, ши нич акум кяр ну ле путець суфери,
2Tôi lấy sữa nuôi anh em, chớ chẳng lấy đồ ăn cứng, vì anh em không chịu nổi; đến bây giờ cũng chưa chịu được, vì anh em hãy còn thuộc về xác thịt.
3пентру кэ тот лумешть сунтець. Ын адевэр, кынд ынтре вой сунт завистий, чертурь ши дезбинэрь, ну сунтець вой лумешть ши ну трэиць вой ын фелул челорлалць оамень?
3Thật, bởi trong anh em có sự ghen ghét và tranh cạnh, anh em há chẳng phải là tánh xác thịt ăn ở như người thế gian sao?
4Кынд унул зиче: „Еу сунт ал луй Павел!” ши алтул: „Еу сунт ал луй Аполо”, ну сунтець вой оамень де луме?
4Có người thì nói: Ta là môn đồ của Phao-lô; kẻ thì rằng: Ta là của A-bô-lô, vậy anh em há chẳng phải là người cũng như kẻ khác sao?
5Чине есте Павел? Ши чине есте Аполо? Ниште служиторь ай луй Думнезеу прин каре аць крезут; ши фиекаре, дупэ путеря датэ луй де Домнул.
5Thế thì, A-bô-lô là ai, và Phao-lô là ai? Aáy là kẻ tôi tớ, mà bởi kẻ đó anh em đã tin cậy, y theo Chúa đã ban cho mọi người.
6Еу ам сэдит, Аполо а удат, дар Думнезеу а фэкут сэ кряскэ,
6Tôi đã trồng, A-bô-lô đã tưới, nhưng Đức Chúa Trời đã làm cho lớn lên.
7аша кэ нич чел че сэдеште, нич чел че удэ ну сунт нимик, чи Думнезеу, каре фаче сэ кряскэ.
7Vậy, người trồng kẻ tưới, đều không ra gì, song Đức Chúa Trời là Đấng làm cho lớn lên.
8Чел че сэдеште ши чел че удэ сунт тот уна, ши фиекаре ышь ва луа рэсплата дупэ остеняла луй.
8Người trồng, kẻ tưới, đều bằng nhau; ai nấy sẽ nhận phần thưởng tùy theo việc mình đã làm.
9Кэч ной сунтем ымпреунэ-лукрэторь ку Думнезеу. Вой сунтець огорул луй Думнезеу, клэдиря луй Думнезеу.
9Vả, chúng tôi là bạn cùng làm việc với Đức Chúa Trời; anh em là ruộng của Đức Chúa Trời cày, nhà của Đức Chúa Trời xây.
10Дупэ харул луй Думнезеу каре мь-а фост дат, еу, ка ун мештер-зидар ынцелепт, ам пус темелия, ши ун алтул клэдеште дясупра. Дар фиекаре сэ я бине сяма кум клэдеште дясупра.
10Theo ơn Đức Chúa Trời ban cho tôi, tôi đã lập nền như một tay thợ khéo, mà có kẻ khác cất lên trên; nhưng ai nấy phải cẩn thận về sự mình xây trên nền đó.
11Кэч нимень ну поате пуне о алтэ темелие декыт чя каре а фост пусэ, ши каре есте Исус Христос.
11Vì, chẳng ai có thể lập một nền khác ngoài nền đã lập, là Đức Chúa Jêsus Christ.
12Яр дакэ клэдеште чинева пе ачастэ темелие аур, арӂинт, петре скумпе, лемн, фын, трестие,
12Nếu có kẻ lấy vàng, bạc, bửu thạch, gỗ, cỏ khô, rơm rạ mà xây trên nền ấy,
13лукраря фиекэруя ва фи датэ пе фацэ: зиуа Домнулуй о ва фаче куноскутэ, кэч се ва дескопери ын фок. Ши фокул ва доведи кум есте лукраря фиекэруя.
13thì công việc của mỗi người sẽ bày tỏ ra. Ngày đến sẽ tỏ tường công việc đó; nó sẽ trình ra trong lửa, và công việc của mỗi người đáng giá nào, lửa sẽ chỉ ra.
14Дакэ лукраря зидитэ де чинева пе темелия ачея рэмыне ын пичоаре, ел ва прими о рэсплатэ.
14Ví bằng công việc của ai xây trên nền được còn lại, thì thợ đó sẽ lãnh phần thưởng mình.
15Дакэ лукраря луй ва фи арсэ, ышь ва перде рэсплата. Кыт деспре ел, ва фи мынтуит, дар ка прин фок.
15Nếu công việc họ bị thiêu hủy, thì mất phần thưởng. Còn về phần người đó, sẽ được cứu, song dường như qua lửa vậy.
16Ну штиць кэ вой сунтець Темплул луй Думнезеу ши кэ Духул луй Думнезеу локуеште ын вой?
16Anh em há chẳng biết mình là đền thờ của Đức Chúa Trời, và Thánh Linh Đức Chúa Trời ở trong anh em sao?
17Дакэ нимичеште чинева Темплул луй Думнезеу, пе ачела ыл ва нимичи Думнезеу, кэч Темплул луй Думнезеу есте сфынт, ши аша сунтець вой.
17Ví có ai phá hủy đền thờ của Đức Chúa Trời, thì Đức Chúa Trời sẽ phá hủy họ; vì đền thờ của Đức Chúa Trời là thánh, mà chính anh em là đền thờ.
18Нимень сэ ну се ыншеле: Дакэ чинева динтре вой се креде ынцелепт ын фелул вякулуй ачестуя, сэ се факэ небун, ка сэ ажунгэ ынцелепт.
18Chớ ai tự dối mình: nếu có ai trong vòng anh em tưởng mình khôn ngoan theo cách đời nầy, hãy trở nên dại dột, để được nên khôn ngoan;
19Кэч ынцелепчуня лумий ачестея есте о небуние ынаинтя луй Думнезеу. Де ачея есте скрис: „Ел принде пе чей ынцелепць ын викления лор.”
19vì sự khôn ngoan đời nầy trước mặt Đức Chúa Trời là sự dại dột. Như có chép rằng: Aáy là Chúa bắt những kẻ khôn ngoan trong mưu kế họ.
20Ши ярэшь: „Домнул куноаште гындуриле челор ынцелепць. Штие кэ сунт дешарте.”
20Lại rằng: Chúa thông biết ý tưởng của người khôn ngoan; Ngài biết ý tưởng họ đều là vô ích.
21Нимень сэ ну се фэляскэ дар ку оамень, кэч тоате лукруриле сунт але воастре:
21Vậy, chớ ai khoe mình về loài người, vì mọi sự đều thuộc về anh em:
22фие Павел, фие Аполо, фие Кифа, фие лумя, фие вяца, фие моартя, фие лукруриле де акум, фие челе виитоаре, тоате сунт але воастре
22hoặc Phao-lô, hoặc A-bô-lô, hoặc Sê-pha, hoặc thế gian, hoặc sự sống, hoặc sự chết, hoặc những sự bây giờ, hoặc những sự hầu đến. Hết thảy mọi sự đều thuộc về anh em,
23ши вой сунтець ай луй Христос, яр Христос есте ал луй Думнезеу.
23anh em thuộc về Đấng Christ, Đấng Christ thuộc về Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.