1 Коринтень 5
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дин тоате пэрциле се спуне кэ ынтре вой есте курвие, ши ынкэ о курвие де ачеля, каре нич кяр ла пэгынь ну се поменеск, пынэ аколо кэ унул дин вой трэеште ку неваста татэлуй сэу.
1Có tin đồn ra khắp nơi rằng trong anh em có sự dâm loạn, dâm loạn đến thế, dẫu người ngoại đạo cũng chẳng có giống như vậy: là đến nỗi trong anh em có kẻ lấy vợ của cha mình.
2Ши вой в-аць фэлит! Ши ну в-аць мыхнит май деграбэ, пентру ка чел че а сэвыршит фапта ачаста сэ фи фост дат афарэ дин мижлокул востру!
2Anh em còn lên mình kiêu ngạo! Anh em chẳng từng buồn rầu, hầu cho kẻ phạm tội đó bị trừ bỏ khỏi vòng anh em thì hơn!
3Кыт деспре мине, мэкар кэ н-ам фост ла вой ку трупул, дар фиинд де фацэ ку духул, ам ши жудекат, ка ши кынд аш фи фост де фацэ, пе чел че а фэкут о астфел де фаптэ.
3Về phần tôi, thân dầu xa cách mà lòng ở tại đó, (vì anh em và lòng tôi được hội hiệp với quyền phép của Đức Chúa Jêsus, là Chúa chúng ta),
4Ын Нумеле Домнулуй Исус, вой ши духул меу, фиинд адунаць лаолалтэ прин путеря Домнулуй ностру Исус,
4nên tôi đã dường như có mặt ở đó, nhân danh Đức Chúa Jêsus là Chúa chúng ta, tuyên án kẻ phạm tội đó
5ам хотэрыт ка ун астфел де ом сэ фие дат пе мына Сатаней, пентру нимичиря кэрний, ка духул луй сэ фие мынтуит ын зиуа Домнулуй Исус.
5rằng, một người như thế phải phó cho quỉ Sa tan, để hủy hoại phần xác thịt, hầu cho linh hồn được cứu trong ngày Đức Chúa Jêsus.
6Ну вэ лэудаць бине. Ну штиць кэ пуцин алуат доспеште тоатэ плэмэдяла?
6Thật anh em chẳng có cớ mà khoe mình đâu! Anh em há chẳng biết rằng một chút men làm cho cả đống bột dậy lên sao?
7Мэтураць алуатул чел векь, ка сэ фиць о плэмэдялэ ноуэ, кум ши сунтець, фэрэ алуат, кэч Христос, Паштеле ноастре, а фост жертфит.
7Hãy làm cho mình sạch men cũ đi, hầu cho anh em trở nên bột nhồi mới không men, như anh em là bánh không men vậy. Vì Đấng Christ là con sinh lễ Vượt Qua của chúng ta, đã bị giết rồi.
8Сэ прэзнуим дар празникул ну ку ун алуат векь, нич ку ун алуат де рэутате ши викление, чи ку азимеле курэцией ши адевэрулуй.
8Vậy thì, chúng ta hãy giữ lễ, chớ dùng men cũ, chớ dùng men gian ác độc dữ, nhưng dùng bánh không men của sự thật thà và của lẽ thật.
9В-ам скрис ын епистола мя сэ н-авець ничо легэтурэ ку курварий.
9Trong thơ tôi viết cho anh em, có dặn đừng làm bạn với kẻ gian dâm,
10Ынсэ н-ам ынцелес ку курварий лумий ачестея, сау ку чей лакомь де бань, сау ку чей хрэпэрець, сау ку чей че се ынкинэ ла идоль, фииндкэ атунч ар требуи сэ ешиць дин луме.
10đó tôi chẳng có ý nói chung về kẻ gian dâm đời nầy, hay là kẻ tham lam, kẻ chắt bóp, kẻ thờ hình tượng, vì nếu vậy thì anh em phải lìa khỏi thế gian.
11Чи в-ам скрис сэ н-авець ничун фел де легэтурь ку вреунул каре, мэкар кэ ышь зиче „фрате”, тотушь есте курвар, сау лаком де бань, сау ынкинэтор ла идоль, сау дефэймэтор, сау бецив, сау хрэпэрец; ку ун астфел де ом ну требуе нич сэ мынкаць.
11Nhưng tôi viết khuyên anh em đừng làm bạn với kẻ nào tự xưng là anh em, mà là gian dâm, hoặc tham lam, hoặc thờ hình tượng, hoặc chưởi rủa, hoặc say sưa, hoặc chắt bóp, cũng không nên ăn chung với người thể ấy.
12Ын адевэр, че ам еу сэ жудек пе чей де афарэ? Ну есте датория воастрэ сэ жудекаць пе чей динэунтру?
12Vì chưng có phải tôi nên đoán xét kẻ ở ngoài sao? Há chẳng phải anh em nên đoán xét những người ở trong sao?
13Кыт деспре чей де афарэ, ый жудекэ Думнезеу. Даць афарэ дар дин мижлокул востру пе рэул ачела.
13Còn như kẻ ở ngoài, thì Đức Chúa Trời sẽ đoán xét họ. Hãy trừ bỏ kẻ gian ác khỏi anh em.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.