Korineto I.
Chapter 5
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1U A loheia ma na wahi a pau he moe kolohe iwaena o oukou, he moe kolohe ike ole ia iwaena o ko na aina e, i lawe kekahi i ka wahine a kona makuakane.
1Có tin đồn ra khắp nơi rằng trong anh em có sự dâm loạn, dâm loạn đến thế, dẫu người ngoại đạo cũng chẳng có giống như vậy: là đến nỗi trong anh em có kẻ lấy vợ của cha mình.
2Ua haanon oukou, aole hoi i kanikau, i laweia'ku ai ka mea i hana i keia, mai o oukou aku.
2Anh em còn lên mình kiêu ngạo! Anh em chẳng từng buồn rầu, hầu cho kẻ phạm tội đó bị trừ bỏ khỏi vòng anh em thì hơn!
3Oiaio, ua mamao au ma ke kino, aka, aia no nae ka uhane me oukou, a e like me ka mea e noho pu ana, ua hoohewa e aku au i ka mea nana i hana pela keia hana:
3Về phần tôi, thân dầu xa cách mà lòng ở tại đó, (vì anh em và lòng tôi được hội hiệp với quyền phép của Đức Chúa Jêsus, là Chúa chúng ta),
4Ma ka inoa o ko kakou Haku o Iesu Kristo, i ka wa a oukou e akoa koa ai, o ko'u uhane pu kekahi, me ka mana o ko kakou Haku o Iesu Kristo,
4nên tôi đã dường như có mặt ở đó, nhân danh Đức Chúa Jêsus là Chúa chúng ta, tuyên án kẻ phạm tội đó
5E haawi i kela mea ia Satana, i mea e hoopau ai i ke kino, i hoolaia'i hoi ka uhane, i ka la o ka Haku o Iesu.
5rằng, một người như thế phải phó cho quỉ Sa tan, để hủy hoại phần xác thịt, hầu cho linh hồn được cứu trong ngày Đức Chúa Jêsus.
6Aole i maikai ko oukou kaena ana. Aole anei oukou i ike, o kahi mea hu uuku, ke hoohu ae la ia i ka popo palaoa a pau?
6Thật anh em chẳng có cớ mà khoe mình đâu! Anh em há chẳng biết rằng một chút men làm cho cả đống bột dậy lên sao?
7No ia mea, e kiola oukou iwaho i ua mea hu kahiko la, i lilo oukou i popo hou i hu ole ai oukou. No ka mea, ua mohaiia o Kristo, ko kakou moliaola no kakou.
7Hãy làm cho mình sạch men cũ đi, hầu cho anh em trở nên bột nhồi mới không men, như anh em là bánh không men vậy. Vì Đấng Christ là con sinh lễ Vượt Qua của chúng ta, đã bị giết rồi.
8No ia mea, e malama kakou i ka ahaaina, aole nae me ka hu kahiko, aole hoi me ka mea hu o ka hoomauhala, a me ka hewa; aka, me ka mea hu ole o ka manao maikai a me ka oiaio.
8Vậy thì, chúng ta hãy giữ lễ, chớ dùng men cũ, chớ dùng men gian ác độc dữ, nhưng dùng bánh không men của sự thật thà và của lẽ thật.
9Ua palapala aku no wau ia oukou, ma kekahi palapala, mai hoolauna aku me ka poe moe kolohe:
9Trong thơ tôi viết cho anh em, có dặn đừng làm bạn với kẻ gian dâm,
10Aole nae me ka poe moe kolohe o keia ao, a me ka poe makee, a me ka poe alunu, a me ka poe hoomana kii: no ka mea, ina pela, ina ua pono ia oukou ke hele mawaho o ke ao nei.
10đó tôi chẳng có ý nói chung về kẻ gian dâm đời nầy, hay là kẻ tham lam, kẻ chắt bóp, kẻ thờ hình tượng, vì nếu vậy thì anh em phải lìa khỏi thế gian.
11Ke palapala aku nei au ia oukou, ina i kapaia'ku kekahi, he hoahanau, a ua moe kolohe ia, a ua makee, a ua hoomanakii, a ua ahiahi, a ua ona, ua alunu; mai hoolauna aku oakou, aole hoi e ai pu me ka mea i hana pela.
11Nhưng tôi viết khuyên anh em đừng làm bạn với kẻ nào tự xưng là anh em, mà là gian dâm, hoặc tham lam, hoặc thờ hình tượng, hoặc chưởi rủa, hoặc say sưa, hoặc chắt bóp, cũng không nên ăn chung với người thể ấy.
12Heaha hoi ka'u e hoohewa ai i ka poe mawaho? Aole anei oukou e hoohewa i ka poe maloko?
12Vì chưng có phải tôi nên đoán xét kẻ ở ngoài sao? Há chẳng phải anh em nên đoán xét những người ở trong sao?
13Aka, o ka poe mawaho, na ke Akua no lakou e hoohewa mai. No ia mea, e hoolei oukou i kela mea hewa, mai o oukou aku.
13Còn như kẻ ở ngoài, thì Đức Chúa Trời sẽ đoán xét họ. Hãy trừ bỏ kẻ gian ác khỏi anh em.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.