Korineto I.
Chapter 6
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1I NA i loaa i kekahi o oukou i mea e hoopii ai i kekahi, ua aa anei ia e hookolokoloia mai e ka poe hoomaloko, aole hoi e ka poe haipule?
1Khi trong anh em ai có sự nghịch cùng người khác, sao dám để cho kẻ không công bình đoán xét hơn là cho các thánh đồ?
2Aole anei oukou i ike, na ka poe haipale no e hookolokolo i ko ke ao nei? A ina na oukou e hookolokolo i ko ke ao nei, aole anei e pono ia oukou na hookolokolo liilii loa?
2Anh em há chẳng biết các thánh đồ sẽ xét đoán thế gian sao? Ví bằng thế gian sẽ bị anh em xét đoán, thì anh em há chẳng đáng xét đoán việc nhỏ mọn hơn sao?
3Aole anei oukou i ike, na kakou no e hookolokolo aku i na anela? No ke aha hoi aole i na mea o keia ola ana?
3Anh em chẳng biết chúng ta sẽ xét đoán các thiên sứ sao? Huống chi việc đời nầy!
4Ina he hookolokolo ka oukou ma na mea o keia ao, ke hoonoho nei anei oukou i ka poe i hoowahawahaia e ka ekalesia, na lakou e hookolokolo mai?
4Vậy khi anh em có sự nghịch cùng nhau về việc đời nầy, sao lấy những kẻ không kể ra chi trong Hội thánh làm người xét đoán!
5Ke olelo aka nei au i keia mea, i hilahila ai oukou. He oiaio anei, aohe kanaka naauao iwaena o oukou? aole hookahi, i hiki ia ia ke hooponopono mawaena o kona poe hoahanau iho?
5Tôi nói thế làm cho anh em hổ thẹn. Aáy vậy, trong vòng anh em chẳng có một kẻ khôn ngoan nào phân xử được giữa anh em mình hay sao?
6Aka, na hoopii kekahi hoahanau i kekahi hoahanau, a oia hoi imua o ka poe hoomaloka.
6Nhưng anh em kiện anh em, lại đem đến trước mặt kẻ chẳng tin!
7No ia mea, he oiaio no, ua hewa oukou, no ko oukou hoopii ana, kekahi i kekahi. No ke aha la oukoa i hoomanawanui ole ai i ka hewa? No ke aha la oukou i ae ole aku ai i ka lawehala ana o ka oukou?
7Thật vậy, anh em có sự kiện cáo nhau, là phải tội rồi. Sao chẳng chịu sự trái lẽ là hơn? Sao chẳng đành sự gian lận là hơn!
8Aka, ua hana hewa oukou, a ua lawehala i ka na hoahanau.
8Nhưng chính anh em làm ra sự trái lẽ, chính anh em gian lận, lại làm thể ấy cho người anh em nữa!
9Aole anei oukou i ike, aole e loaa ke aupuni o ke Akua i ka poe hewa? Mai kuhi hewa oukou; aole ka poe moe ipo, aole ka poe hoomana kii, aole ka poe moe i ka hai, aole ka poe moe aikane, aole ka poe Sodomi,
9Anh em há chẳng biết những kẻ không công bình chẳng bao giờ hưởng được nước Đức Chúa Trời sao?
10Aole ka poe aihue, aole ka poe makee, aole ka poe ona, aole ka poe akiaki, aole ka poe alunu, aole e loaa ia lakou ke aupuni o ke Akua.
10Chớ tự dối mình: phàm những kẻ tà dâm, kẻ thờ hình tượng, kẻ ngoại tình, kẻ làm giáng yểu điệu, kẻ đắm nam sắc, kẻ trộm cướp, kẻ hà tiện, kẻ say sưa, kẻ chưởi rủa, kẻ chắt bóp, đều chẳng hưởng được nước Đức Chúa Trời đâu.
11A pela no kekahi poe o oukou; aka, ua holoiia oukou, na huikalaia, ua hoaponoia ma ka inoa o ka Haku o Iesu, a ma ka Uhane o ko kakou Akua.
11Trước kia anh em ít nữa cũng có một đôi người như thế; nhưng nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ, và nhờ Thánh Linh của Đức Chúa Trời chúng ta, thì anh em được rửa sạch, được nên thánh, được xưng công bình rồi.
12Ua ku i ke kanawai na mea a pau na'u, aole hoi e pono no'u na mea a pau. Ua ku i ke kanawai na mea a pau na'u, aole hoi e lanakila mai kekahi mea maluna iho o'u.
12Mọi sự tôi có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều có ích; mọi sự tôi có phép làm, nhưng chẳng để sự gì bắt phục được tôi.
13Na ka opu ka ai, a no ka ai ka opu; aka, na ke Akua no e hoopau i kela, a me keia. Aole no ka moe kolohe ke kino, no ka Haku no; a o ka Haku no ke kino.
13Đồ ăn vì bụng, bụng vì đồ ăn, Đức Chúa Trời sẽ hủy hoại cái nọ và cái kia. Nhưng thân thể chẳng phải vì sự dâm dục đâu, bèn là vì Chúa, và Chúa vì thân thể;
14Na ke Akua no i hoala mai ka Haku, nana hoi kakou e hoala mai ma kona mana iho.
14và Đức Chúa Trời là Đấng đã khiến Chúa sống lại, cũng sẽ lấy quyền phép mình khiến chúng ta sống lại nữa.
15Aole anei oukou i ike, o ko oukou mau kino, oia na lala o Kristo? E lawe anei au i na lala o Kristo, a e hoolilo ia mau mea i lala no ka wahine hookamakama? Aole loa.
15Anh em há chẳng biết thân thể mình là chi thể của Đấng Christ sao? Vậy thì mình có nên lấy chi thể của Đấng Christ mà làm thành chi thể của điếm đĩ chăng? Đức Chúa Trời nào nỡ vậy!
16Aole anei oukou i ike, o ka mea hoopili aku i ka wahine hookamakama, hookahi o laua kino? No ka mea, ua olelo mai ia, E lilo mai elua i hookahi io.
16Anh em há chẳng biết người nào kết hiệp với điếm đĩ, thì trở nên một xác với nó sao? Vì có chép rằng: Hai người sẽ đồng nên một thịt.
17Aka, o ka mea pili i ka Haku, hookahi no ia uhane.
17Còn ai kết hiệp với Chúa thì trở nên một tánh thiêng liêng cùng Ngài.
18E holo hoi oukou mai loko aku o ka moe kolohe. O na hewa a pau a ke kanaka e hana'i, ua kaawale ke kino, aka, o ka mea moe kolohe, ua hana hewa ia i kona kino iho.
18Hãy tránh sự dâm dục. Mặc dầu người ta phạm tội gì, tội ấy còn là ngoài thân thể; nhưng kẻ buông mình vào sự dâm dục, thì phạm đến chính thân thể mình.
19Aole anei oukou i ike i ko oukou kino, oia ka luakini o ka Uhane Hemolele iloko o oukou; oia ka oukou i loaa, mai ke Akua mai, aole hoi na oukou oukou iho?
19Anh em há chẳng biết rằng thân thể mình là đền thờ của Đức Thánh Linh đang ngự trong anh em, là Đấng mà anh em đã nhận bởi Đức Chúa Trời, và anh em chẳng phải thuộc về chính mình sao?
20Ua kuaiia oukou me ke kumukuai; no ia mea, e hoonani aku ai oukou i ke Akua, me ko oukou kino, a me ko oukou uhane, na ke Akua no ia mau mea.
20Vì chưng anh em đã được chuộc bằng giá cao rồi. Vậy, hãy lấy thân thể mình làm sáng danh Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.