1 Corinthians
Chapter 12
Berean Standard Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Corinthians 12

Berean Standard Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Now about spiritual gifts, brothers, I do not want you to be uninformed.
1Hỡi anh em, tôi không muốn anh em chẳng biết về các sự ban cho thiêng liêng.
2You know that when you were pagans, you were influenced and led astray to mute idols.
2Anh em biết khi mình còn là người ngoại đạo, bị khuyên dỗ hướng về các thần tượng câm, tùy ý người ta dẫn dụ mình.
3Therefore I inform you that no one who is speaking by the Spirit of God says, “Jesus be cursed,” and no one can say, “Jesus is Lord,” except by the Holy Spirit.
3Bởi đó, tôi tỏ cùng anh em, chẳng ai cảm Thánh Linh của Đức Chúa Trời, mà nói rằng: Đức Chúa Jêsus đáng nguyền rủa! Nếu không cảm Đức Thánh Linh, cũng chẳng ai xưng Đức Chúa Jêsus là Chúa!
4There are different gifts, but the same Spirit.
4Vả, có các sự ban cho khác nhau, nhưng chỉ có một Đức Thánh Linh.
5There are different ministries, but the same Lord.
5Có các chức vụ khác nhau, nhưng chỉ có một Chúa.
6There are different ways of working, but the same God works all things in all people.
6Có các việc làm khác nhau, nhưng chỉ có một Đức Chúa Trời, là Đấng làm mọi việc trong mọi người.
7Now to each one the manifestation of the Spirit is given for the common good.
7Đức Thánh Linh tỏ ra trong mỗi một người, cho ai nấy đều được sự ích chung.
8To one there is given through the Spirit the message of wisdom, to another the message of knowledge by the same Spirit,
8Vả, người nầy nhờ Đức Thánh Linh, được lời nói khôn ngoan; kẻ kia nhờ một Đức Thánh Linh ấy, cũng được lời nói có tri thức.
9to another faith by the same Spirit, to another gifts of healing by that one Spirit,
9Bởi một Đức Thánh Linh, cho người nầy được đức tin; cũng bởi một Đức Thánh Linh ấy, cho kẻ kia được ơn chữa tật bịnh;
10to another the working of miracles, to another prophecy, to another distinguishing between spirits, to another speaking in various tongues, and to still another the interpretation of tongues.
10người thì được làm phép lạ; kẻ thì được nói tiên tri; người thì được phân biệt các thần; kẻ thì được nói nhiều thứ tiếng khác nhau, người thì được thông giải các thứ tiếng ấy.
11All these are the work of one and the same Spirit, who apportions them to each one as He determines.
11Mọi điều đó là công việc của đồng một Đức Thánh Linh mà thôi, theo ý Ngài muốn, phân phát sự ban cho riêng cho mỗi người.
12The body is a unit, though it is composed of many parts. And although its parts are many, they all form one body. So it is with Christ.
12Vả, như thân là một, mà có nhiều chi thể, và như các chi thể của thân dầu có nhiều, cũng chỉ hiệp thành một thân mà thôi, Đấng Christ khác nào như vậy.
13For in one Spirit we were all baptized into one body, whether Jews or Greeks, slave or free, and we were all given one Spirit to drink.
13Vì chưng chúng ta hoặc người Giu-đa, hoặc người Gờ-réc, hoặc tôi mọi, hoặc tự chủ, đều đã chịu phép báp-têm chung một Thánh Linh để hiệp làm một thân; và chúng ta đều đã chịu uống chung một Thánh Linh nữa.
14For the body does not consist of one part, but of many.
14Thân cũng chẳng phải có một chi thể, bèn là nhiều chi thể.
15If the foot should say, “Because I am not a hand, I do not belong to the body,” that would not make it any less a part of the body.
15Nếu chơn rằng: vì ta chẳng phải là tay, nên ta không thuộc về thân, thì chẳng phải bởi đó chơn không có phần trong thân.
16And if the ear should say, “Because I am not an eye, I do not belong to the body,” that would not make it any less a part of the body.
16Và nếu tai rằng: Vì ta chẳng phải là mắt, nên ta không thuộc về thân, thì tai chẳng phải bởi đó không có phần trong thân.
17If the whole body were an eye, where would the sense of hearing be? If the whole body were an ear, where would the sense of smell be?
17Ví bằng cả thân đều là mắt, thì sự nghe ở đâu? Nếu cả thân đều là tai, thì sự ngửi ở đâu?
18But in fact, God has arranged the members of the body, every one of them, according to His design.
18Nhưng bây giờ, Đức Chúa Trời đã sắp đặt các chi thể của thân chúng ta, ban cho mỗi một chi thể cái địa vị theo ý Ngài lấy làm tốt mà chỉ định.
19If they were all one part, where would the body be?
19Nếu chỉ có một chi thể mà thôi, thì cái thân ở đâu?
20As it is, there are many parts, but one body.
20Vậy, có nhiều chi thể, song chỉ có một thân.
21The eye cannot say to the hand, “I do not need you.” Nor can the head say to the feet, “I do not need you.”
21Mắt không được nói với bàn tay rằng: Ta chẳng cần đến mầy; đầu cũng chẳng được nói với chơn rằng: Ta chẳng cần đến bay.
22On the contrary, the parts of the body that seem to be weaker are indispensable,
22Trái lại, các chi thể của thân xem ra rất yếu đuối lại là cần dùng.
23and the parts we consider less honorable, we treat with greater honor. And our unpresentable parts are treated with special modesty,
23Chi thể nào trong thân chúng ta nghĩ là hèn hạ hơn, thì chúng ta tôn trọng hơn; chi thể nào chẳng đẹp, thì chúng ta lại trau giồi hơn,
24whereas our presentable parts have no such need. But God has composed the body and has given greater honor to the parts that lacked it,
24còn như cái nào đã đẹp rồi, thì không cần trau giồi. Nhưng Đức Chúa Trời đã sắp đặt thân người, để chi thể nào thiếu thốn thì được quí trọng hơn,
25so that there should be no division in the body, but that its members should have mutual concern for one another.
25hầu cho trong thân không có sự phân rẽ, mà các chi thể phải đồng lo tưởng đến nhau.
26If one part suffers, every part suffers with it; if one part is honored, every part rejoices with it.
26Lại, trong các chi thể, khi có một cái nào chịu đau đớn, thì các cái khác đều cùng chịu; và khi một cái nào được tôn trọng, thì các cái khác đều cùng vui mừng.
27Now you are the body of Christ, and each of you is a member of it.
27Vả, anh em là thân của Đấng Christ, và là chi thể của thân, ai riêng phần nấy.
28And in the church God has appointed first of all apostles, second prophets, third teachers, then workers of miracles, and those with gifts of healing, helping, administration, and various tongues.
28Đức Chúa Trời đã lập trong Hội thánh, thứ nhứt là sứ đồ, thứ nhì là đấng tiên tri, thứ ba là thầy giáo, kế đến kẻ làm phép lạ, rồi kẻ được ơn chữa bịnh, cứu giúp, cai quản, nói các thứ tiếng.
29Are all apostles? Are all prophets? Are all teachers? Do all work miracles?
29Có phải cả thảy là sứ đồ sao? Cả thảy là tiên tri sao? Cả thảy là thầy giáo sao? Cả thảy đều làm phép lạ sao?
30Do all have gifts of healing? Do all speak in tongues? Do all interpret?
30Cả thảy đều được ơn chữa bịnh sao? Cả thảy đều nói tiếng lạ sao? Cả thảy đều thông giải tiếng lạ sao?
31But eagerly desire the greater gifts. And now I will show you the most excellent way.
31Hãy ước ao cho được sự ban cho lớn hơn hết. Bây giờ, tôi sẽ chỉ dẫn cho anh em con đường tốt lành hơn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.