Суддїв
Chapter 7
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Суддїв 7

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1У ранцї встав Еробаах, се є Гедеон, з усїма людьми, що були при йому, та й отаборились вони коло криницї Гарод. Табір же Мадиянський стояв на північ від його, коло горба Море на поділлї.
1Qua ngày sau, Giê-ru-ba-anh, tức là Ghê-đê-ôn, và cả dân sự đồng theo người đều dậy sớm, đi đến đóng trại gần bên suối Ha-rốt. Dinh của Ma-đi-an ở phía bắc về lối nổng Mô-rê, trong trũng.
2І сказав Господь Гедеонові: Людей в тебе надто багацько, так що я не можу подати Мадиянїїв у руки їх, а то б Ізраїль пишався передо мною та казав би: Моя рука вирятувала мене.
2Đức Giê-hô-va phán cùng Ghê-đê-ôn rằng: Đạo binh đi theo ngươi lấy làm đông quá, ta chẳng phó dân Ma-đi-an vào tay nó đâu, e Y-sơ-ra-ên đối cùng ta tự khoe mà rằng: Tay tôi đã cứu tôi.
3Оце покликни покликом, щоб люде чули: Хто почувається боязьким і трусливим, нехай собі вертається від гори Галаада. І вернулось людей двайцять і дві тисячі, так що зісталось тільки десять тисячей.
3Vậy bây giờ, hãy truyền lịnh nầy cho bá tánh nghe: Ai là người sợ hãi run rẩy, khá trở về khỏi núi Ga-la-át! Hai vạn hai ngàn người bèn trở về, còn một vạn người ở lại.
4І рече Господь Гедеонові: Ще побагацко людей. Веди їх до водопійла, щоб менї там їх випробувати. Про которого скажу тобі: Сей нехай іде з тобою, той і йти ме, а про которого скажу: Сей нехай не йде, той і не буде йти.
4Đức Giê-hô-va phán cùng Ghê-đê-ôn rằng: Dân hãy còn đông quá, phải biểu chúng xuống nơi mé nước, rồi ta sẽ vì ngươi thử chúng nó tại đó. Hễ kẻ nào ta phán với ngươi rằng: “Nó khá đi với ngươi,” thì nó sẽ đi theo ngươi; còn kẻ nào ta phán cùng ngươi rằng: “Nó chớ đi với ngươi,” thì kẻ đó không đi.
5Тодї повів людей до водопійла. І рече Господь Гедеонові: Хто хлептати ме воду язиком, як хлепчуть собаки, того станови окроме, так само й того, хто стане навколїшки, щоб пити.
5Vậy, người biểu dân sự xuống mé nước; rồi Đức Giê-hô-va phán cùng Ghê-đê-ôn rằng: Phàm kẻ nào dùng lưỡi liếm nước như chó, và kẻ nào quì gối cúi xuống mà uống, thì ngươi phải để riêng ra.
6Налїчено ж тих, що хлептали з руки, триста чоловіка, всї ж инші люде становились навколїшки, щоб напитись води.
6Số người bụm nước trong tay rồi kê miệng liếm là ba trăm, còn lại bao nhiêu đều quì gối cúi xuống mà uống.
7І сказав Господь Гедеонові: Трома сотнями чоловіка, що воду хлептали, вирятую вас і подам Мадиянїїв в руки ваші, усї ж инші люде нехай вертають кожний у домівку свою.
7Bấy giờ, Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Ghê-đê-ôn rằng: Ta sẽ dùng ba trăm người đã liếm nước đó mà giải cứu các ngươi, và ta sẽ phó dân Ma-đi-an vào tay ngươi. Còn dân sự khác, ai nấy đều phải trở về nhà mình!
8Тодї взяли вони харчі в людей і труби їх до себе; усїх же Ізрайлитян роспустив він по домівках, і вдержав тільки триста чоловіка. А табір Мадиянїйський стояв під ними на долинї.
8Ghê-đê-ôn cho cả người Y-sơ-ra-ên, ai trở về trại nấy, nhưng giữ lại ba trăm người kia; chúng lấy lương thực và cây kèn trong tay. Vả, dinh Ma-đi-an ở thân dưới người, tại trong trũng.
9Повелїв же йому тієї ночі Господь: Устань, іди в табір униз: бо я подаю його тобі на поталу.
9Xảy trong đêm đó, Đức Giê-hô-va phán cùng Ghê-đê-ôn rằng: Hãy chổi dậy, đi xuống hãm dinh Ma-đi-an, vì ta đã phó nó vào tay ngươi.
10Коли ж боїшся туди вибратись, так ійди з твоїм слугою Фурою в табір;
10Còn nếu ngươi sợ hãm nó, thì hãy đi xuống đó với Phu-ra, đầy tớ ngươi.
11І підслухай, що там говорять. Тодї наберешся духу пробратись туди. Він і пійшов із своїм слугою Фурою, та й пробравсь близенько до військових людей у таборі.
11Người sẽ nghe điều chúng nó nói, rồi ngươi sẽ cảm biết rằng mình cóóóóóómạnh mà hãm dinh chúng nó. Vậy, Ghê-đê-ôn đi xuống cùng Phu-ra, đầy tớ mình, đến gần nơi lính canh ở đầu dinh.
12Було ж там як сарани Мадиянїя, Амалика і тих що з востоку таборян, а верблюдів їх безлїч, як піску на морському березї.
12Vả, dân Ma-đi-an, dân A-ma-léc, và hết thảy người phương Đông bủa ra trong trũng đông như cào cào, còn lạc đà của chúng nó thì vô số, khác nào cát nơi bờ biển.
13Як підобрався ж Гедеон, от і росказує один одному свій сон словами: Снивсь менї сон, що котивсь ячмінний книш по Мадиянїйському таборові; докотивсь до гетьманського намету і ударив в нього так, що намет упав і перевернувсь до гори та й розпався.
13Trong lúc Ghê-đê-ôn đến, có một người thuật điềm chiêm bao cho bạn mình nghe, rằng: Nầy, tôi có một điềm chiêm bao, thấy một cái bánh nhỏ bằng bột lúa mạch lăn vào trại quân Ma-đi-an: nó lăn đến một trại, đụng làm cho trại ngã, lật ngược trên lộn dưới, nên trại bị đánh đổ.
14А другий каже: Се не що инше, як меч Гедеонів Йоасенка Ізрайлитянина; Бог подав йому в руки Мидиянїїв і ввесь табір.
14Bọn người đáp rằng: Đó nào khác hơn là gươm của Ghê-đê-ôn, con trai Giô-ách, người Y-sơ-ra-ên. Đức Chúa Trời đã phó Ma-đi-an và cả trại quân vào tay người.
15Як же почув Гедеон оповіданнє сну і його віщуваннє, припав він богобоязливо до землї, вернувся зараз до Ізраїлського коша та й гукне: Вставайте! бо Господь подав табір Мадиянїйський нам на поталу.
15Khi Ghê-đê-ôn nghe lời thuật điềm chiêm bao nầy và sự bàn điềm đó, thì thờ lạy Đức Chúa Trời; rồi trở về trại quân Y-sơ-ra-ên, mà rằng: Hãy chổi dậy, vì Đức Giê-hô-va đã phó trại quân Ma-đi-an vào tay các ngươi!
16Тодї подїлив триста чоловіка на три військові купи і дав їм усїм труби та порожні глеки в руки; у горшках же були каганцї.
16Đoạn, người chia ba trăm người làm ba đội, phát cho mỗi tên những kèn, bình không, và đuốc ở trong bình,
17І звелїв їм: Позирайте на мене та й робіте так само, як я:
17mà dặn rằng: Hãy ngó ta, và làm y như ta làm; khi ta đến đầu trại quân, các ngươi sẽ làm theo điều ta làm.
18Як затрублю я в труби вкупі з усїма, що будуть при менї, затрубіте й ви так само в труби з усїх боків навкруги коша та й кричіте: Меч Господень і Гедеонів!
18Khi ta và những kẻ theo ta thổi kèn, thì các ngươi cũng sẽ thổi kèn ở khắp xung quanh trại quân, và reo lên rằng: Vì Đức Giê-hô-va và vì Ghê-đê-ôn!
19От і пробравсь Гедеон із стома чоловіками, що були при йому, в початку середньої ночньої сторожі до краю табору, а там саме перемінено сторожу. Тодї затрубили в труби та й порозбивали глеки в руках.
19Ghê-đê-ôn và một trăm quân theo người đi đến đầu trại quân vào lúc canh ba, hồi mới giao canh. Chúng thổi kèn, và đập bể bình mình cầm nơi tay.
20Тодї затрубили разом усї три військові купи, порозбивали глеки, взяли каганцї лїворуч, а праворуч труби, та й закричали: Меч Господень та Гедеонів!
20Bấy giờ, ba đội quân thổi kèn, và đập bể bình, tay tả cầm đuốc, tay hữu nắm kèn đặng thổi; đoạn cất tiếng reo lên rằng: Gươm của Đức Giê-hô-va và của Ghê-đê-ôn!
21Кожен при тому стояв на свойму місцї навкруги табору; у коші ж все бігало кругом та й кинулись навтеки кричучи не своїм голосом.
21Chúng đứng vây quanh trại quân, ai cứ chỗ nấy; cả trại quân bèn vỡ chạy, cất tiếng la và trốn đi.
22Як затрубили ж у триста труб, обернув Господь мечі їх у таборі проти своїх людей, і все, що було в таборі, побігло до Бетситта на Цереру, до берега Абелмеголи під Табатом.
22Ba trăm người cứ thổi kèn, và khắp trại quân, Đức Giê-hô-va khiến trở gươm của mỗi người chém lẫn bạn mình. Đạo-binh chạy trốn đến Bết-si-ta, về hướng Xê-rê-ra, cho đến bờ cõi A-bên-Mê-hô-la gần Ta-bát.
23Тодї покликано Ізрайлитян із Нафталїя, із Ассера і з усього поколїння Манассіїного, і вганяли вони за Мидиянїями.
23Người Y-sơ-ra-ên, tức những người chi phái Nép-ta-li, A-se và Ma-na-se hiệp lại mà đuổi theo dân Ma-đi-an.
24І розіслав Гедеон посли по всїх горах Ефраїмових з наказом: Виступайте проти Мадиянїїв і відріжте їм переправу через воду до Бет-Бара і на Йорданї. І скликано всї Ефраїмії і обсїли вони воду до Бет-Бара і на Йорданї.
24Bấy giờ, Ghê-đê-ôn sai sứ vào khắp núi Eùp-ra-im đặng nói rằng: Hãy xuống đón dân Ma-đi-an, chận đường chúng nó qua sông, cho đến Bết-Ba-ra và các chỗ cạn của Giô-đanh. Vậy, các người Eùp-ra-im hiệp lại, chiếm các bến cho đến Bết-Ba-ra, cùng những chỗ cạn của Giô-đanh.
25І зайняли в полонь два Мадиянські князї Орива (Ворона) та Зива (Вовка) й стяли Орива під Борон-скелею, а Зива коло Вовчої печери. Тодї вганяли за Мидиянїями; голови ж Оривову та Зивову принесли до Гедеона за Йордань.
25Chúng cũng bắt được hai quan trưởng của dân Ma-đi-an, là Ô-rép và Xê-ép; giết Ô-rép tại nơi hòn đá Ô-rép, và Xê-ép tại nơi máy ép rượu Xê-ép. Đoạn, họ đuổi theo dân Ma-đi-an, cùng đem đầu Ô-rép và đầu Xê-ép đến Ghê-đê-ôn ở phía bên kia sông Giô-đanh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.